Chứng khoán chiều 12/8: Áp lực chốt lời kéo thị trường đi xuống

15:47 | 12/08/2021

Kết thúc phiên 12/8, VN-Index giảm 4,74 điểm (0,35%) còn 1.353,05 điểm, HNX-Index giảm nhẹ 0,03% về 334,33 điểm, UPCoM-Index giảm 0,03% xuống 91,98 điểm.

chung khoan chieu 128 ap luc chot loi keo thi truong di xuong

Lực bán dâng cao vào cuối phiên chủ yếu vào các mã vốn hóa lớn như MSN, HPG, MWG, VCB và FPT. Theo đó, VN30-Index giảm tới 10,85 điểm (0,73%), đóng cửa tại mốc 1.477,06 điểm.

Diễn biến theo nhóm ngành, cổ phiếu ngân hàng gây áp lực giảm điểm lớn nhất lên chỉ số với mức đóng góp giảm 2,6 điểm, kế đó là nhóm chứng khoán, thép, dầu khí cùng các dòng cổ phiếu đã tăng mạnh trong thời gian qua như cảng biển, phân bón.

Độ rộng thị trường khá cân bằng trên hai sàn HOSE và HNX, với 295 mã tăng, 287 mã giảm và 111 mã đứng giá tham chiếu. Áp lực điều chỉnh hiện hữu, tuy nhiên nhiều cổ phiếu vẫn thu hút được sự chú ý của dòng tiền và kết phiên trong sắc tím trần như TLG, DPG, VMD, SZC, HTN, RIC, DAH, HBC, CII, FCn...

Thanh khoản thị trường suy giảm đáng kể so với phiên trước đó. Tổng giá trị giao dịch toàn thị trường là 27.804 tỷ đồng, tương ứng tổng khối lượng giao dịch 993,4 triệu cổ phiếu. Tính riêng giá trị khớp lệnh trên HOSE là 21.630 tỷ đồng, giảm 12% so với phiên hôm qua.

Thị trường có phiên giảm thứ hai sau chuỗi tăng giá 9 phiên liên tiếp. Áp lực chốt lời gia tăng khiến chỉ số đóng cửa ở mức thấp nhất trong phiên kèm thanh khoản cao là điều cần lưu ý. Tuy nhiên, điểm tích cực là chỉ số vẫn giữ được mốc 1.350 điểm.

L.T

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.658 22.870 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.644 22.854 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200