Chứng khoán chiều 13/5: Cổ phiếu dệt may giao dịch tích cực

15:37 | 13/05/2020

Kết thúc phiên 13/5, VN-Index giảm 1,11 điểm xuống 834,21 điểm, giảm 0,13% chấm dứt chuỗi 6 phiên tăng liên tiếp.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index tăng nhẹ 0,09 điểm lên 111,86 điểm nhờ các cổ phiếu lớn như SHB, PVS, PVC, VCS tăng giá. ACB có thời điểm trong phiên tăng giá nhưng chốt phiên giảm 100 đồng xuống 21.700 đồng/cp. Toàn sàn có 83 mã tăng, 66 mã đứng giá và 67 mã giảm.

UPCoM-Index cũng tăng 0,09 điểm lên 53,72 điểm. Toàn sàn có 122 mã tăng giá, 57 mã đứng giá và 68 mã giảm giá.

Thanh khoản thị trường duy trì mức cao với giá trị 7.703 tỷ đồng, tăng 13,2% so với phiên trước; khối lượng giao dịch đạt 465 triệu cổ phiếu.

Khối ngoại mua ròng 49,5 tỷ đồng tại HoSE, bán ròng 17,4 tỷ tại HNX và 19 tỷ tại UPCoM. Cổ phiếu được mua ròng gồm VPB, VNM, VCB, HPG…

Phiên hôm nay, nhóm cổ phiếu “họ” Vin là tác nhân chính khiến VN-Index giảm điểm khi VIC giảm 2.000 đồng/cp, VHM giảm 2.100 đồng/cp, VRE giảm 750 đồng/cp.

Ngoài ra, VNM, VPB, VJC, SAB, POW, MSN, GAS cũng chốt phiên ở giá đỏ.

Lực đỡ cho thị trường đến từ BID tăng 1.050 đồng/cp, FPT tăng 2.900 đồng/cp, HVN tăng 1.000 đồng/cp, HPG tăng 450 đồng/cp…

Nhóm ngành dệt may tiếp tục có phiên giao dịch tích cực, GMC, MPT tăng trần, EVE, GIL, TCM, TVT, VGT… tăng giá.

Toàn sàn HoSE có 222 mã tăng giá, 55 mã tham chiếu và 148 mã giảm giá.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.200 23.410 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.230 23.410 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.213 23.403 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.220 23.370 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.380 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.380 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.215 23.425 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.198 23.398 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.230 23.400 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.260 23.390 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.340
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.340
48.750
Vàng SJC 5c
48.340
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.480
48.180
Vàng nữ trang 9999
47.180
47.980