Chứng khoán chiều 16/4: Nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn thu hẹp đà giảm

16:08 | 16/04/2019

Kết thúc phiên 16/4, VN-Index giảm 5,73 điểm (-0,58%) xuống còn 977,17 điểm. Toàn sàn có 108 mã tăng, 190 mã giảm và 56 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index giảm 0,59 điểm (-0,55%) xuống 107,11 điểm. Toàn sàn có 53 mã tăng, 102 mã giảm và 63 mã đứng giá.

Thanh khoản thị trường phiên hôm nay duy trì ở mức thấp với tổng khối lượng giao dịch trên HoSE và HNX đạt trên 178 triệu cổ phiếu, trị giá chỉ 3.600 tỷ đồng.

Thị trường về cuối phiên giao dịch không còn diễn biến quá tiêu cực như trước. Nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn đã thu hẹp đáng kể đà giảm từ đó giúp áp lực của thị trường chung suy yếu đi. 

Trong đó VIC gây bất ngờ khi chỉ còn giảm 0,1% xuống 113.100 đồng/cp. Hai cổ phiếu cùng họ là VHM và VRE cũng không còn giảm quá mạnh như đầu phiên. Kết thúc phiên, VHM giảm 2,5% xuống 91.000 đồng/cp. VRE giảm 2,7% xuống 34.000 đồng/cp.

Trong khi đó, các cổ phiếu như VJC, VNM, SAB, SHB, HDB, BID... đồng loạt tăng giá và giúp thị trường có sự hồi phục vào cuối phiên giao dịch. Trong đó, BID tăng mạnh 2,2% lên 35.500 đồng/cp. HDB cũng tăng 3,2% lên 28.600 đồng/cp.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.090 23.270 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.090 23.270 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.090 23.260 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.090 23.260 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.090 23.260 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.081 23..291 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.075 23.275 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.100 23.260 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.120 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.170
50.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.170
50.530
Vàng SJC 5c
50.170
50.550
Vàng nhẫn 9999
49.840
50.390
Vàng nữ trang 9999
49.540
50.290