Chứng khoán chiều 19/1: Sắc xanh dần lấy lại ưu thế

15:31 | 19/01/2022

Kết thúc phiên 19/1, VN-Index tăng 3,85 điểm (0,27%) lên 1.442,79 điểm, HNX-Index giảm 11,9 điểm (2,93%) còn 409,31 điểm, UPCoM-Index tăng 0,37 điểm (0,34%) lên 107,84 điểm.

chung khoan chieu 191 sac xanh dan lay lai uu the

Sắc xanh đã dần lấy lại ưu thế về cuối phiên chiều, tại nhóm bluechips số mã tăng còn đang áp đảo với 18 mã xanh/10 mã đỏ. Sau phiên tuột mốc giá trần thì hôm nay MSN đóng cửa tăng 3,8% lên 45.200 đồng/cp.

Đà tăng đã có sự lan tỏa ra nhiều nhóm ngành chứ không còn tập trung vào nhóm ngân hàng hay dầu khí như phiên trước đó.

Thị trường hôm nay cũng đánh dấu sự trở lại của nhóm chứng khoán sau chuỗi ngày u ám. Cổ phiếu của ông lớn đầu ngành là SSI gần chạm trần, kết phiên tăng 6,9% lên 45.200 đồng/cp. Một số mã cũng bứt tốc và đóng cửa trong sắc tím như FTS, TVS, VCI, VND. Mặc dù không tăng hết biên độ nhưng nhiều cổ phiếu cũng hồi phục mạnh mẽ như HAC (+6,7%), PSI (+5,8%), TCI (+5,8%), HCM (+5,7%),....

Thanh khoản thị trường mặc dù có sự cải thiện đáng kể so với phiên sáng nhưng so sánh với giá trị trung bình trong 1 tuần hay 1 tháng gần đây thì giá trị giao dịch hôm nay tiếp tục duy trì ở mức thấp. Điều này cho thấy diễn biến giằng co trong giao dịch sau chuỗi giảm sâu, tâm lý e ngại của nhà đầu tư là điều dễ hiểu.

Tổng giá trị giao dịch toàn thị trường đạt gần 25.900 tỷ đồng, tương đương gần 797 triệu đơn vị. Tính riêng trên HOSE thì thanh khoản đạt gần 23.000 tỷ đồng.

L.T

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400