Chứng khoán chiều 24/4: Cổ phiếu thép đua nhau bứt phá

16:42 | 24/04/2019

Kết thúc phiên 24/4, VN-Index tăng 8,92 điểm (0,92%) lên 976,92 điểm. Toàn sàn có 190 mã tăng, 92 mã giảm và 65 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index tăng 0,85 điểm (0,8%) lên 107,14 điểm. Toàn sàn có 75 mã tăng, 73 mã giảm và 56 mã đứng giá.

Dù các chỉ số đều có mức tăng điểm tốt nhưng thanh khoản không được cải thiện và duy trì ở mức rất thấp. Tổng khối lượng giao dịch trên hai sàn niêm yết đạt 168 triệu cổ phiếu, trị giá 3.176 tỷ đồng.

Thị trường về cuối phiên giao dịch đi theo chiều hướng vẫn tích cực, nhiều nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn tăng giá mạnh và giúp duy trì vững sắc xanh của thị trường chung. Đ

áng kể nhất trong phiên hôm nay đó là sự bứt phá ở một số cổ phiếu nhóm ngành thép, trong đó, HPG tăng 4,5% lên 33.350 đồng/cp và khớp lệnh 5,8 triệu cổ phiếu, trong đó, khối ngoại mua ròng khoảng 2,1 triệu cổ phiếu. HSG tăng 3,8% lên 7.990 đồng/cp và khớp lệnh 2,5 triệu cổ phiếu. POM tăng 3,1% lên 8.760 đồng/cp.

Các cổ phiếu vốn hóa lớn như TCB, CTG, SSI, VNM, VRE, ... đều tăng giá rất mạnh. Trong đó, TCB tăng 3,2% lên 24.350 đồng/cp. CTG tăng 2,6% lên 21.400 đồng/cp. SSI tăng 2,2% lên 25.700 đồng/cp.

Đà tăng của thị trường chung phần nào gặp trở ngại do một số cổ phiếu lớn giảm như BVH, TPB, SAB, ROS...Trong đó, TPB giảm 1,2% xuống 21.450 đồng/cp. BVH giảm 1% xuống 90.900 đồng/cp.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.157 23..367 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.500
48.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.500
48.840
Vàng SJC 5c
48.500
48.860
Vàng nhẫn 9999
47.790
48.390
Vàng nữ trang 9999
47.340
48.140