Chứng khoán chiều 25/3: VN-Index có phiên tăng mạnh nhất trong vòng gần 11 năm

15:42 | 25/03/2020

Kết thúc phiên giao dịch 25/3, VN-Index tăng 31,04 điểm (4,71%) lên mức 690,25 điểm, đây là mức tăng mạnh nhất trong vòng gần 11 năm kể từ phiên 24/7/2009 (4,72%).

Toàn sàn có 301 mã tăng, 84 mã giảm và 39 mã đứng giá. Đặc biệt trong rổ cổ phiếu VN30 có đến 26 mã tăng giá, trong đó 10 mã tăng trần.

Trên sàn HNX, các cổ phiếu cũng giao dịch tích cực. Trong đó, TNG tăng 7,7% lên 9.800 đồng/cp, SHB tăng 6,7%, ACB tăng 4,6%, PVS tăng 3,9%,… HNX-Index tăng 3,14 điểm (3,24%) lên mức 100,09 điểm. Toàn sàn có 96 mã tăng, 54 mã giảm và 55 mã đứng giá.

UPCoM-Index tăng 1,02 điểm (2,1%) lên 49,53 điểm. Toàn sàn có 127 mã tăng, 56 mã giảm và 35 mã đứng giá.

Phiên hôm nay, thị trường chứng khoán trong nước phản ứng tích cực trước thông tin Chính quyền Trump và quốc hội Mỹ đạt thỏa thuận về một gói kích thích 2.000 tỷ USD nhằm hỗ trợ kinh tế ứng phó ảnh hưởng từ Covid-19.

Tâm lý hưng phấn của nhà đầu tư có thể thấy rõ khi nhiều cổ phiếu bluechip như VCB, GAS, BVH, CTG, PNJ, SSI,… đóng cửa tăng trần. Đặc biệt, bộ 3 cổ phiếu họ "Vin" cũng đảo chiều tăng trần trong khi phiên sáng giảm điểm và gây áp lực lên các chỉ số.

Dòng tiền dịch chuyển sang cổ phiếu largecap và midcap khiến cho nhiều cổ phiếu nhỏ như AMD, HAI, KLF,… giảm sàn.

Khối lượng giao dịch toàn thị trường đạt hơn 336 triệu cổ phiếu, tương ứng giá trị gần 5.600 tỷ đồng, cải thiện đáng kể so với phiên trước.

Điểm tiêu cực là khối ngoại tiếp tục bán ròng và là phiên bán ròng thứ 32 liên tiếp với giá trị hơn 373 tỷ đồng, tập trung vào các cổ phiếu như CTG, VRE, NLG, VCB, VHM,…

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.440 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.460 23.640 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.425 23.615 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.630 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.450 23.620 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.435 23.620 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.460 23.620 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.500 23.610 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.050
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.050
48.050
Vàng SJC 5c
47.050
48.070
Vàng nhẫn 9999
44.450
45.550
Vàng nữ trang 9999
44.150
45.350