Chứng khoán chiều 25/9: Cổ phiếu vốn hóa lớn phân hóa

16:18 | 25/09/2020

Kết thúc phiên 25/9, VN-Index giảm 0,31 điểm (-0,03%) xuống 908,27 điểm. Toàn sàn có 162 mã tăng, 239 mã giảm và 71 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index giảm 0,19 điểm (-0,14%) xuống 131,52 điểm. Toàn sàn có 78 mã tăng, 76 mã giảm và 72 mã đứng giá. UPCoM-Index tăng 0,29 điểm (0,48%) lên 61,29 điểm.

Về cuối phiên giao dịch, sự phân hóa ở nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn tiếp tục diễn ra mạnh nên các chỉ số vẫn chỉ biến động với biên độ hẹp quanh mốc tham chiếu. Trong đó, STB tiếp tục gây bất ngờ khi được kéo lên mức giá trần 13.300 đồng/cp và khớp lệnh lên đến 39,3 triệu cổ phiếu, đây cũng là khớp lệnh mạnh thứ 2 trong lịch sử của cổ phiếu này.

Bên cạnh đó, VCG cũng tăng mạnh 2,4% lên 39.000 đồng/cp, CTG tăng 0,8% lên 26.200 đồng/cp, FPT tăng 0,6% lên 50.800 đồng/cp.

Ở chiều ngược lại, VIC đảo chiều giảm 0,2% xuống 92.800 đồng/cp, mất đi trụ đỡ "khỏe" nhất này nên VN-Index không thể duy trì sắc xanh vào cuối phiên. Bên cạnh đó, VCB, MWG, VRE, MSN, GAS... cũng chìm trong sắc đỏ.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.040 23.270 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.073 23..285 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.066 23.266 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.450
Vàng SJC 5c
56.000
56.470
Vàng nhẫn 9999
53.650
54.150
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850