Chứng khoán chiều 6/4: Xanh vỏ đỏ lòng

16:22 | 06/04/2021

Kết thúc phiên 6/4, VN-Index tăng 3,91 điểm (0,32%) lên 1.239,96 điểm. Toàn sàn có 190 mã tăng, 248 mã giảm và 47 mã đứng giá.

chung khoan chieu 64 xanh vo do long

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index tăng 0,44 điểm (0,15%) lên 291,68 điểm. Toàn sàn có 112 mã tăng, 101 mã giảm và 67 mã đứng giá. UPCoM-Index giảm 0,24 điểm (-0,29%) xuống 82,6 điểm.

Thanh khoản thị trường duy trì ở mức rất cao, tổng khối lượng giao dịch đạt 972 triệu cổ phiếu, trị giá 21.660 tỷ đồng, trong đó, giao dịch khớp lệnh chiếm 19.800 tỷ đồng, riêng sàn HoSE giá trị khớp lệnh chiếm 15.300 tỷ đồng. Khối ngoại trên HoSE bán ròng chỉ 2,4 tỷ đồng.

Sàn HOSE lình xình trong phiên giao dịch buổi chiều. Tình trạng nghẽn lệnh sớm xảy ra khiến chỉ số trên sàn này không có nhiều biến động trong phiên chiều. Theo ghi nhận, VIC, CTG, MBB, TCB, EIB là những cổ phiếu tác động tích cực nhất đến đà tăng của chỉ số.

Trên sàn HNX, giao dịch tích cực của SHB, PVS giúp HNX-Index tăng điểm cuối phiên. Đóng cửa phiên giao dịch, cổ phiếu PVS tăng 3,8% lên 24.300 đồng/cp. Trong nhóm dầu khí, nhiều cổ phiếu khác cũng giao dịch tích cực như OIL, BSR với tỷ lệ tăng giá trên 2%. Ngoài ra, PVC, PVD, GAS đóng cửa trên mốc tham chiếu.

Diễn biến theo các nhóm ngành, cổ phiếu vốn hóa vừa và nhỏ giao dịch khởi sắc như HQC, CEO, LDG, VPH, TNT, DTA, LGL. Nhiều mã vốn hóa lớn khác cũng giao dịch khởi sắc như NVL, TCH, KDH, HPX. Xu hướng phân hóa diễn ra rõ nét tại nhóm chứng khoán, xây dựng và vật liệu xây dựng.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.955 23.165 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.964 23.174 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.974 23.186 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.970 23.170 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.900
55.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.900
55.300
Vàng SJC 5c
54.900
55.320
Vàng nhẫn 9999
50.850
51.450
Vàng nữ trang 9999
50.450
51.150