Chứng khoán chiều 8/12: Cổ phiếu bluechips đảo chiều giảm giá

16:12 | 08/12/2022

Thị trường chứng khoán trong nước thu hẹp đà tăng về cuối phiên trước sự đảo chiều giảm giá của một số cổ phiếu bluechips. 

chung khoan chieu 812 co phieu bluechips dao chieu giam gia
Ảnh minh họa

Kết thúc phiên giao dịch 8/12, sàn HOSE có 334 mã tăng (35 mã tăng trần) và 115 mã giảm, VN-Index tăng 9,51 điểm (+0,91%), lên 1.050,53 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt gần 917 triệu đơn vị, giá trị 15.450,8 tỷ đồng, tương đương về khối lượng và tăng 10% về giá trị so với phiên hôm qua. Giao dịch thỏa thuận đóng góp hơn 43,2 triệu đơn vị, giá trị 937,7 tỷ đồng.

Áp lực dâng cao ở một số cổ phiếu lớn như MSN giảm 4% xuống 96.000 đồng, VCB đảo chiều giảm 1,9% xuống 77.000 đồng, VNM giảm 1,8% xuống 81.000 đồng, bộ ba cổ phiếu nhà Vin cũng đã từ sắc xanh lùi về dưới tham chiếu, với VRE giảm 2,5% xuống 28.750 đồng, VIC giảm 1,8%, VHM giảm 0,2%.

Nhóm cổ phiếu trụ cột ngân hàng phần lớn cũng đã hạ độ cao so với cuối phiên sáng, ngoại trừ bộ ba STB, TCB và EIB vẫn giữ giá trần.

Một số mã giữ được mức tăng cao như LPB tăng 6,2% lên 13.650 đồng, TPB tăng 5% lên 22.000 đồng, VPB tăng 4,9% lên 17.000 đồng, HDB tăng 3,8%, MSB tăng 3,8%, SHB tăng 3,3%, còn CTG, ACB, VIB chỉ còn nhích nhẹ.

Dù vậy, đây cũng là nhóm có thanh khoản tốt nhất trên sàn với VPB khớp lệnh cao nhất khi có 29,4 triệu đơn vị, SHB khớp 24,6 triệu đơn vị, các cổ phiếu TCB, MBB, LPB, STB, TPB khớp từ 10,1 triệu đến gần 20,8 triệu đơn vị.

Trên sàn HNX, chỉ số HNX-Index thu hẹp đôi chút so với mức cuối phiên sáng và đi ngang cho đến khi đóng cửa.

Chốt phiên, sàn HNX có 138 mã tăng và 50 mã giảm, HNX-Index tăng 5,44 điểm (+2,59%), lên 215,37 điểm. Tổng khối lượng khớp lệnh đạt hơn 100,4 triệu đơn vị, giá trị 1.328,7 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm 6,43 triệu đơn vị, giá trị 128 tỷ đồng.

Nhiều cổ phiếu đã nới rộng đà tăng và chạm giá trần, chủ yếu là các mã bất động sản và công ty chứng khoán như SHS, CEO, IDJ, MBS, APS, TVC, S99, L14, PVL, TIG, VIG, API. Trong đó, SHS khớp lệnh cao nhất sàn vượt trội so với phần còn lại với 33,66 triệu đơn vị.

Phần còn lại đa số cũng đóng cửa trong sắc xanh như MBG +7%, AMV +5,8%, HUT +5,3%, BII, TNG, IDC, TAR tăng trên dưới 3,5%.

Trái lại, gần như chỉ còn NRC giảm -2% xuống 4.900 đồng, khớp 5,34 triệu đơn vị và PVS lùi về tham chiếu tại 23.500 đồng.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700