Chứng khoán chiều 9/8: Lực cầu đối ứng giúp chỉ số chính lấy lại sắc xanh

15:55 | 09/08/2022

Kết thúc phiên giao dịch 9/8, VN-Index tăng 2,1 điểm (0,17%) lên 1.258,85 điểm, HNX-Index tăng 0,08 điểm (0,03%) lên 301,41 điểm, UPCoM-Index tăng 0,54 điểm (0,58%) lên 92,86 điểm.

chung khoan chieu 98 luc cau doi ung giup chi so chinh lay lai sac xanh

Lực cầu đối ứng xuất hiện ngay khi VN-Index nhúng xuống vùng giá đỏ, theo đó chỉ số chính vẫn kịp đảo chiều lấy lại sắc xanh. Theo quan sát, VN-Index vận động theo sát diễn biến của VN30-Index. Các bluechips đảo chiều tăng giá thúc đẩy đà tăng điểm cho VN-Index như cổ phiếu HPG tăng 2,1%, NVL (+1,8%), VIC (+1,1%), VJC (+1%),...

Diễn biến trái chiều, nhóm ngân hàng cùng "họ Vingroup" giao dịch không mấy tích cực khi VCB và VHM lần lượt giảm 1,5% và 1% kéo chỉ số giảm điểm. Ngoài ra, cổ phiếu CTG, BID, LPB, REE, SAB, PLX cũng đóng cửa trong sắc đỏ, gia tăng áp lực cho thị trường.

Tại nhóm bất động sản, dòng tiền xoay quanh nhóm cổ phiếu midcap và penny. Theo đó, cổ phiếu LDG ghi nhận mức tăng giá tốt 5,2%. Sắc xanh bao phủ tại SCR (+3,3%), NLG (2,6%), FLC (+2,6%), ITA (1,9%),...

Độ rộng thị trường ghi nhận 580 mã tăng giá, 189 mã giá đóng cửa không thay đổi, 379 mã giảm giá. Thanh khoản thị trường nhỉnh hơn so với phiên trước đó, đạt gần 18.451 tỷ đồng, tương đương khối lượng giao dịch trên 870 triệu đơn vị.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.710 24.020 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.725 24.015 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.710 24.010 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.720 24.030 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.740 24.000 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.700 24.050 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.733 24.028 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.725 24.017 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.730 24.100 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.760 24.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.400
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.400
66.400
Vàng SJC 5c
65.400
66.420
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.200
53.000