Chứng khoán ngày 23/4: Thanh khoản thấp do nhà đầu tư thận trọng

14:26 | 23/04/2019

Trong phiên sáng 23/4 cho thấy thị trường tiếp tục diễn biến giằng co quanh tham chiếu với thanh khoản thấp do nhà đầu tư vẫn có tâm lý thận trọng.

Ảnh minh họa

Trong phiên sáng 23/4 thị trường ghi nhận 257 mã giảm, 264 mã tăng và 152 mã tham chiếu. Khối lượng giao dịch đạt 83 triệu đơn vị, tương ứng 1.742 tỷ đồng. Dừng phiên sáng 23/4, chỉ số VN-Index giảm 0,70 điểm (0,07%) còn 965,16 điểm; HNX-Index giảm 0,02 điểm (0,02%) xuống 105,61 điểm và UPCoM-Index giảm 0,05 điểm (0,09%) còn 55,60 điểm.

Cổ phiếu ngân hàng vẫn chìm trong sắc đỏ với mức giảm dưới 2%, ngoại trừ STB tăng 3%, CTG, TPB, HDB tăng dưới 1%. Số ít mã chứng khoán ghi nhận MBS, VND, BSI tăng nhẹ, hầu hết các mã khác tạm dừng ở mức tham chiếu. Thị trường tiếp tục diễn biến giằng co quanh tham chiếu với thanh khoản thấp do nhà đầu tư vẫn có tâm lý thận trọng.

Theo nhận định của nhiều nhà đầu tư, rủi ro ngắn hạn thị trường vẫn đang ở mức cao và xu hướng ngắn hạn vẫn đang đà giảm. Thêm vào đó, thanh khoản vẫn duy trì ở mức thấp và tâm lý NĐT vẫn chưa có dấu hiệu được cải thiện, dòng tiền lớn vẫn đứng ngoài thị trường cho nên đà giảm có khả năng vẫn chưa dừng lại. Những nhịp hồi phục vẫn chỉ mang tính chất kỹ thuật. Do đó, các NĐT ngắn hạn nên tận dụng những nhịp hồi phục để hạ tỷ trọng cổ phiếu về mức khuyến nghị.

Thanh Thủy

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.090 23.270 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.090 23.270 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.090 23.260 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.090 23.260 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.090 23.260 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.081 23..291 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.075 23.275 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.100 23.260 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.120 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.170
50.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.170
50.530
Vàng SJC 5c
50.170
50.550
Vàng nhẫn 9999
49.840
50.390
Vàng nữ trang 9999
49.540
50.290