Chứng khoán sáng 10/9: Dao động trong biên độ hẹp

12:04 | 10/09/2021

Kết thúc phiên sáng 10/9, VN-Index tăng 4,55 điểm (0,34%) lên 1.348,53 điểm, HNX-Index giảm 0,02% còn 350,36 điểm, UPCoM-Index tăng 0,45% lên 95,26 điểm.

chung khoan sang 109 dao dong trong bien do hep

VN-Index duy trì dao động trong biên độ hẹp tới cuối phiên. Sắc xanh có sự lan tỏa đều giữa các nhóm ngành nhưng chưa tìm được dòng 'lead' thị trường để bứt qua mốc cản mạnh tại 1.350 điểm.

Không chỉ thiếu vắng dòng dẫn dắt, điều mà thị trường còn thiếu lúc này là sự ủng hộ của dòng tiền. Thanh khoản thị trường tiếp tục suy giảm so với phiên trước với tổng giá trị giao dịch trên cả ba sàn đạt 13.918 tỷ đồng, tương đương 520 triệu cổ phiếu được mua-bán. Thanh khoản sàn HOSE đạt trên 10.900 tỷ đồng, giảm gần 3% so với phiên sáng hôm qua.

Quan sát diễn biến theo nhóm ngành, các nhóm ngân hàng, du lịch & giải trí, bất động sản, chứng khoán và bán lẻ đang neo giá khá tốt và là trụ đỡ quan trọng giúp giữ nhịp thị trường.

Trong khi đó, phiên sáng nay chứng kiến sự đảo chiều của nhóm thép. Sau khi giao dịch hưng phấn trong hai phiên trước, nhiều cổ phiếu ngành thép hiện đang chịu áp lực điều chỉnh như HPG, HSG, NKG, POM, TLH, SMC. Bên cạnh đó, một số nhóm ngành giao dịch dưới ngưỡng tham chiếu như hóa chất, điện từ & thiết bị điện, công nghiệp nặng...

Giao dịch của khối ngoại tiếp tục là điểm trừ khi họ duy trì bán ròng với quy mô hơn 300 tỷ đồng trên HOSE. Trong đó, cổ phiếu VHM của Vinhomes bị xả mạnh nhất với hơn 213 tỷ đồng, theo sau là VNM (76 tỷ đồng), FUEVFVND (26,7 tỷ đồng)...

L.T

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.658 22.870 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.644 22.854 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200