Chứng khoán sáng 11/1: Nhóm ngân hàng là trụ đỡ lớn nhất thị trường

12:04 | 11/01/2022

Kết thúc phiên sáng 11/1, VN-Index tăng 2,64 điểm (0,18%) lên 1.506,35 điểm, HNX-Index tăng 0,37 điểm (0,08%) lên 483,26 điểm, UPCoM-Index tăng 0,55 điểm (0,48%) đạt 114,85 điểm.

chung khoan sang 111 nhom ngan hang la tru do lon nhat thi truong

Thị trường dần thu hẹp đà giảm sau đó chuyển xanh nhẹ trong những phút giao dịch cuối phiên sáng. Cán cân giao dịch tại nhóm vốn hóa lớn vẫn nghiêng nhẹ về bên bán. Theo quan sát, 13 cổ phiếu trong nhóm này giảm giá, trong khi có 12 mã tăng giá và 5 mã đứng giá tham chiếu. Các mã giảm trên 1% có MSN, VIC và PDR.

Theo quan sát, nhóm ngân hàng đang là trụ đỡ lớn nhất thị trường với 17/28 mã tăng điểm. Một số cổ phiếu chứng kiến đà tăng mạnh như SGB (+6,2%), STB (+4,1%), NVB (+3,4%), EIB (+2,8%), MSB (+2,1%), PGB(+1,5%),... Dù vậy, một số cổ phiếu nhóm này chuyển động ngược xu hướng khi giao dịch kém sắc trong phiên sáng nay như SSB, NAB, ABB, VAB, KLB, VIB, ACB.

Sàn HOSE duy trì trạng thái "xanh vỏ đỏ lòng" lúc đóng cửa phiên sáng với 284 mã giảm, 155 mã tăng và 48 mã đứng giá tham chiếu. Các cổ phiếu đóng vai trò dẫn dắt thị trường có thể kể đến như BCM, GAS, DIG, BID, STB... trong khi đó, sắc đỏ của VIC, VHM, MSN và GVR trở thành lực cản lớn nhất cho đà tăng của chỉ số.

Trên sàn HNX, giao dịch hưng phấn của hai mã đầu cơ gồm CEO, L14 giúp chỉ số giữ vững đà tăng. Các mã khác cũng tác động tích cực đến HNX-Index như NVB, PLC, BAB, THD,...

Về thanh khoản của thị trường, tổng khối lượng giao dịch trên cả ba sàn sáng nay đạt trên 804 triệu đơn vị, tương ứng giá trị 21.600 tỷ đồng, giảm 19% so với phiên sáng hôm qua. Trong đó giá trị giao dịch khớp lệnh trên sàn HOSE là 18.300 tỷ đồng.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.550 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.580 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.596 22.896 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.640 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.605 22.892 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.930 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.620 22.820 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.660 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.950