Chứng khoán sáng 11/11: Cổ phiếu ngân hàng là lực cản thị trường

13:28 | 11/11/2021

Kết thúc phiên sáng 11/11, VN-Index tăng nhẹ 0,02 điểm lên 1.265,04 điểm, HNX-Index giảm 0,64 điểm (0,15%) còn 437,6 điểm, UPCoM-Index giảm 0,58 điểm (0,53%) về 109,08 điểm.

chung khoan sang 1111 co phieu ngan hang la luc can thi truong

Mức tăng "như có như không" lúc đóng cửa phiên sáng được gồng gánh bởi dòng tiền lớn cuồn cuộn chảy vào thị trường. Theo đó, VN-Index đã hồi phục hơn 15 điểm từ mức giảm sâu nhất phiên, lực cầu mạnh đóng vai trò cứu cánh giúp chỉ số chính tăng điểm trở lại.

Độ rộng thị trường vẫn nghiêng về bên bán với 246 mã giảm, trong khi có 202 mã tăng và 46 mã đứng giá tham chiếu. Ở rổ VN30, sắc đỏ áp đảo với 21 mã giảm trong khi chí có 6 mã tăng và 3 mã giữ giá không đổi.

Là nhóm vốn hóa lớn nhất thị trường, cổ phiếu ngân hàng vẫn là lực cản lớn nhất của thị trường phiên sáng nay với việc lấy đi hơn 3 điểm của Index. Tương tự, nhóm thép, chứng khoán, bảo hiểm, bia và đồ uống,... khiến thị trường chưa thể bứt phá.

Trong khi đó, nỗ lực gồng đỡ thuộc về cổ phiếu bất động sản, xây dựng & vật liệu. Nhiều cổ phiếu trong nhóm có mức tăng tốt như DIG (6,5%), CII (6,3%), FLC (5,8%), NLG (5,6%), SCR (4,7%), LDG (4,3%), HDC (3,5%),... Thậm chí, có mã kết phiên sáng tăng kịch trần trong trạng thái trắng bên bán như QCG, ITA,...

Thanh khoản được đẩy lên mức cao đột biến với giá trị giao dịch trên HOSE đạt hơn 25.500 tỷ đồng. Tính chung toàn thị trường thì tổng giá trị giao dịch đạt gần 30.500 tỷ đồng, tăng 43% so với phiên trước.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.550 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.580 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.596 22.896 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.640 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.605 22.892 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.930 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.620 22.820 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.660 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.950