Chứng khoán sáng 13/9: Nhóm bia và đồ uống là trụ đỡ lớn nhất của thị trường

12:24 | 13/09/2021

Kết thúc phiên sáng 13/9, VN-Index tăng 3,04 điểm (0,23%) lên 1.348,35 điểm, HNX-Index tăng 2,45 điểm (0,7%) lên 352,5 điểm, UPCoM-Index giảm 0,27 điểm (0,28%) còn 95,14 điểm.

Lực kéo từ nhóm vốn hóa lớn có thời điểm giúp VN-Index bật tăng hơn 5 điểm, tuy nhiên ngưỡng kháng cự mạnh tại 1.350 điểm một lần nữa khiến chỉ số chùn bước.

Nhóm bia và đồ uống vẫn là trụ đỡ lớn nhất của thị trường đến cuối phiên, với mức đóng góp gần 2 điểm. Đại diện cho nhóm này, SAB lộ trần, tăng 6,9% lên 161.700 đồng/cp. Đây là mã ảnh hưởng tích cực nhất lên VN-Index, đồng thời dẫn đầu Top cổ phiếu được khối ngoại mua ròng phiên sáng nay với giá trị gần 34 tỷ đồng.

chung khoan sang 139 nhom bia va do uong la tru do lon nhat cua thi truong

Trở lại với diễn biến theo nhóm ngành, sắc xanh còn được chứng kiến tại các nhóm bất động sản, bán lẻ, du lịch & giải trí, nước & khí đốt, sản xuất thực phẩm...

Trong khi đó, nhóm ngân hàng chỉnh mạnh nhất mới mức đóng góp giảm gần 1,6 điểm. Cụ thể, trừ 5 mã EVF, TPB, SGB, BAB, VPB kết phiên sáng trên tham chiếu, KLB, PGB, TCB, VBB giữ giá không đổi, các cổ phiếu còn lại đồng loạt chuyển đỏ trong phiên sáng nay.

Toàn thị trường ghi nhận 470 mã tăng, 432 mã giảm và 136 mã đứng giá tham chiếu. Mặc dù tâm lý giao dịch giằng co chi phối phần lớn thời gian giao dịch phiên sáng nay, dòng tiền đã cải thiện hơn so với mặt bằng các phiên trước đó.

Cụ thể, khối lượng giao dịch khoảng 598,1 triệu đơn vị, tương ứng 15.201 tỷ đồng, tăng 9,2% so với phiên thứ Sáu tuần trước. Trong đó, thanh khoản khớp lệnh trên HOSE đạt 11.404 tỷ đồng.

Liên quan đến giao dịch của NĐT nước ngoài, nhóm này giảm quy mô rút vốn đáng kể, từ hơn 300 tỷ đồng phiên trước còn hơn 60 tỷ đồng phiên này. Trong đó, VHM chịu áp lực xả lớn nhất từ nước ngoài với gần 134 tỷ đồng, theo sau là MSN (28,3 tỷ đồng), SSI (23,7 tỷ đồng).

L.T

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.658 22.870 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.644 22.854 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200