Chứng khoán sáng 15/5: Trầm lắng

12:10 | 15/05/2020

Kết thúc phiên sáng 15/5, VN-Index giảm 0,76 điểm (-0,09%) xuống 831,64 điểm. Toàn sàn có 118 mã tăng, 215 mã giảm và 62 mã đứng giá.

Trên HNX, SHB bất ngờ giảm 5,2% xuống 16.300 đồng/cp là nguyên nhân chính khiến HNX-Index mất 0,97 điểm (-0,87%) xuống 110,37 điểm. Lực đỡ đến từ ACB khi tăng 1,9% lên 21.800 đồng/cp, PVS tăng 0,8%... Toàn sàn có 56 mã tăng, 80 mã giảm và 58 mã đứng giá.

Đối với UPCoM, các cổ phiếu nổi bật như LPB, VIB, VEA, MPC… giao dịch kém tích cực khiến UPCoM-Index giảm 0,09 điểm (-0,17%) xuống 53,39 điểm. Toàn sàn có 83 mã tăng, 84 mã giảm và 55 mã đứng giá.

Thanh khoản phiên sáng đạt hơn 3.200 tỷ đồng với khối lượng khoảng 232 triệu đơn vị.

Khối ngoại tiếp tục mua ròng hơn 193 tỷ đồng trên HoSE, tập trung vào các cổ phiếu như VCB, VPB, MSN, SAB… Trong khi đó, nhóm này bán ròng xấp xỉ 15 tỷ đồng trên HNX và UPCoM.

Sáng nay, các chỉ số giảm điểm trong phần lớn thời gian khi các cổ phiếu như VNM giảm 1% xuống 111.900 đồng/cp, BID giảm 1%, FPT giảm 1,3%, PLX, VCB, PNJ… đều giảm giá.

Nhóm cổ phiếu vốn hoá vừa và nhỏ cũng không thể duy trì trạng thái tích cực của những phiên trước. Trong đó, HSG giảm 1% xuống 8.970 đồng/cp, DPM giảm 1,1%, DCM giảm 2,9%, CMX giảm 4,4% xuống 17.300 đồng/cp…

Ở chiều ngược lại, VHM tăng trở lại với 1,84% lên 71.900 đồng/cp, VRE tăng 1,7%, SAB tăng 0,7%...

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.175 23.355 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.155 23..365 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.180 23.340 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.190 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050