Chứng khoán sáng 16/9: Cổ phiếu lớn phân hóa

13:11 | 16/09/2020

Kết thúc phiên sáng 16/9, VN-Index giảm 0,12 điểm (-0,01%) xuống 896,14 điểm. Toàn sàn có 160 mã tăng, 200 mã giảm và 68 mã đứng giá. 

chung khoan sang 169 co phieu lon phan hoa

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index giảm 0,1 điểm (-0,08%) xuống 127,83 điểm. Toàn sàn có 62 mã tăng, 64 mã giảm và 64 mã đứng giá. UPCoM-Index tăng 0,1 điểm (0,17%) lên 59,66 điểm.

Thanh khoản thị trường giảm đáng kể so với cùng thời điểm phiên giao dịch trước. Tổng khối lượng giao dịch đạt 214 triệu cổ phiếu, trị giá 3.300 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng trên cả 3 sàn giao dịch với giá trị tổng cộng 110 tỷ đồng.

Sự phân hóa ở nhóm cổ phiếu lớn diễn ra mạnh và khiến các chỉ số rơi vào trạng thái giằng co, trong đó, các cổ phiếu như BCM, VJC, SHB, ACB, VPB... đồng loạt giảm và tạo áp lực đẩy 2 chỉ số chính lùi xuống dưới mốc tham chiếu, trong đó, BCM giảm 2,7%, VJC giảm 0,8%, SHB giảm 0,7%, MSN giảm 0,7%...

Chiều ngược lại, nhóm cổ phiếu dầu khí biến động theo chiều hướng tích cực khi PXS tăng 4,5%, PVB tăng 4,3%, PVS tăng 3,2%, PVD tăng 2,3%, BSR tăng 1,5%, GAS tăng 0,6%.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250