Chứng khoán sáng 18/4: Sắc đỏ lan rộng

14:15 | 18/04/2019

Các chỉ số vẫn đang diễn biến theo xu hướng điều chỉnh và hướng về vùng hỗ trợ mạnh; rủi ro của thị trường vẫn đang ở mức cao. Do dó, nhà đầu tư nên theo dõi sát diễn biến của thị trường và tập trung quản trị rủi ro chờ cơ hội giải ngân mới...

Chốt phiên sáng 18/4, VN-Index  đã giảm 0,63%. Đáng chú ý là độ rộng chỉ ghi nhận 59 mã tăng/221 mã giảm, trong đó 130 mã đang mất điểm trên 1%. Thanh khoản rất thấp, khối lượng giao dịch đạt 96 triệu đơn vị, tương ứng 1.832 tỷ đồng.

Nhóm ngân hàng có TCB giảm 1,01%, HDB giảm 1,75%, CTG giảm 1,4% là mạnh nhất. Còn lại, VPB chỉ giảm 0,51%, STB giảm 0,42%, TPB giảm 0,45%, SAB giảm 0,08%, MBB vẫn tăng 0,47%, BID tăng 0,57%, EIB và VCB đứng tham chiếu.

Điểm tích cực là khối ngoại tiếp tục mua ròng mạnh. Tuy nhiên, tỷ trọng cổ phiếu giảm mạnh cho thấy rủi ro ngắn hạn đang ở mức cao. Do đó, các nhà đầu tư ngắn hạn nên ưu tiên cơ cấu lại danh mục theo hướng giảm tỷ trọng cổ phiếu nắm giữ.

Tạm dừng phiên sáng, sàn HNX có 39 mã tăng và 54 mã giảm, HNX-Index giảm 0,74 điểm (-0,69%), xuống 105,69 điểm. Tổng khối lượng khớp lệnh đạt hơn 15,9 triệu đơn vị, giá trị 184 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm 1,09 triệu đơn vị, giá trị 23,9 tỷ đồng.

Công ty Chứng khoán Rồng Việt (VDS) cho biết chỉ báo kỹ thuật MACD tiến sát mức 0 và độ lệch với đường tín hiệu đang mở rộng theo hướng giảm, RSI cũng suy giảm và thấp hơn mức đáy gần đây. Điều này cho thấy, xu thế giảm của VN-Index vẫn đang chiếm ưu thế.

Tuy nhiên, vùng 955-960 điểm đang đóng vai trò là vùng hỗ trợ mạnh của chỉ số. Do đó, có khả năng chỉ số tiếp tục bị kháng cự trước ngưỡng 980 điểm và điều chỉnh về vùng 955- 960 điểm. HNX-Index vẫn theo xu hướng điều chỉnh về vùng hỗ trợ mạnh 105-106 điểm.

Thanh Thủy

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250