Chứng khoán sáng 2/4: Thanh khoản ở mức rất cao

11:43 | 02/04/2021

Kết thúc phiên sáng 2/4, VN-Index tăng 7,94 điểm (0,65%) lên 1.224,04 điểm. Toàn sàn có 266 mã tăng, 155 mã giảm và 61 mã đứng giá. 

chung khoan sang 24 thanh khoan o muc rat cao

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index tăng 1,66 điểm (0,57%) lên 294,06 điểm. Toàn sàn có 86 mã tăng, 106 mã giảm và 66 mã đứng giá. UPCoM-Index tăng 0,26 điểm (0,32%) lên 81,97 điểm.

Thanh khoản thị trường ở mức rất cao với tổng khối lượng giao dịch đạt 808 triệu cổ phiếu, trị giá 17.750 tỷ đồng, trong đó, giao dịch khớp lệnh chiếm 16.500 tỷ đồng, riêng sàn HoSE, giá trị khớp lệnh ở mức 13.650 tỷ đồng.

Khối ngoại mua ròng đột biến khoảng gần 660 tỷ đồng trên HoSE.

Thị trường giao dịch tích cực với sự tăng giá ở hầu hết các nhóm ngành. Tại nhóm vốn hóa lớn, sắc xanh chiếm ưu thế trong rổ VN30 với 29 mã tăng giá trong khi chỉ có 1 mã giảm giá. Những cổ phiếu tăng giá mạnh nhất trong nhóm VN30 có STB, TPB, VNM, SSI với tỷ lệ trên 2%.

Diễn biến theo các nhóm ngành, cổ phiếu ngân hàng tăng giá mạnh nhất tại ABB, NVB với tỷ lệ trên 9%. Những cổ phiếu khác tăng trên 2% có VBB, NAB, PGB, BVB, SGB.

Cùng với nhóm ngân hàng, cổ phiếu nhóm chứng khoán tăng giá mạnh với các cổ phiếu như HAC, VFS, HBS, WSS, IVS, SBS, PSI, AAS với tỷ lệ trên 5%.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.955 23.165 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.964 23.174 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.974 23.186 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.970 23.170 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.900
55.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.900
55.300
Vàng SJC 5c
54.900
55.320
Vàng nhẫn 9999
50.850
51.450
Vàng nữ trang 9999
50.450
51.150