Chứng khoán sáng 26/1: EIB thỏa thuận "khủng" hơn 33 triệu CP

12:03 | 26/01/2015

Kết thúc phiên giao dịch sáng 26/1, chỉ số VN-Index dừng lại ở mức 582,66 điểm, tăng 0,28 điểm (0,05%). Tổng khối lượng giao dịch đạt 98,6 triệu đơn vị, trị giá 1.366,77 tỷ đồng. Toàn sàn có 93 mã tăng, 97 mã giảm và 118 mã đứng giá.

Ảnh minh họa

Đáng chú ý, phiên sáng nay, EIB tiếp tục thỏa thuận hơn 33 triệu cổ phiếu, tương ứng giá trị giao dịch đạt gần 430 tỷ đồng. Được biết, trong phiên giao dịch cuối tuần trước, EIB cũng đã thỏa thuận 60 triệu cổ phiếu, trị giá trên 781,2 tỷ đồng. Khép phiên sáng, EIB tăng 300 đồng lên 13.700 đồng/CP.

Bên cạnh đó, các cổ phiếu ngân hàng khác trên sàn HOSE phân hóa khá mạnh. Các mã như VCB, STB và BID đã lùi xuống dưới mốc tham chiếu. Trong khi đó, MBB và CTG vẫn còn duy trì được sắc xanh.

Tương tự, các cổ phiếu có tính dẫn dắt khác trên sàn HOSE cũng phân hóa rất mạnh và khiến chỉ số VN-Index chỉ có được mức tăng điểm nhẹ.

Giao dịch trên sàn HOSE phiên sáng nay tập trung khá mạnh vào nhóm cổ phiếu bất động sản như HQC, OGC, HAR…

Trên sàn Hà Nội, chỉ số HNX-Index đứng ở mức 86,88 điểm, tăng 0,02 điểm (0,02%). Tổng khối lượng giao dịch đạt 28,2 triệu đơn vị, trị giá 349,2 tỷ đồng. Toàn sàn có 92 mã tăng, 81 mã giảm và 193 mã đứng giá.

Phiên sáng nay, các cổ phiếu có tính dẫn dắt trên sàn HNX cũng phân hóa mạnh. Một số cổ phiếu như VCG, PVX, KLS, ACB, AAA… vẫn duy trì được sắc xanh và giúp kéo chỉ số HNX-Index lên trên mốc tham chiếu.

Trong khi đó, nhiều cổ phiếu thuộc dòng dầu khí trên HNX là PVS, PVC, PGS… đã đồng loạt giảm giá.

KLF đứng giá tham chiếu và có khối lượng khớp lệnh mạnh nhất sàn HNX, đạt hơn 4,2 triệu đơn vị.

Mã HPG được khối ngoại mua vào nhiều nhất với 152.600 đơn vị (chiếm 34,9% tổng khối lượng giao dịch). Các mã tiếp theo là CTG (128.000 đơn vị), GAS (70.360 đơn vị), HT1 (65.400 đơn vị), DXG (60.280 đơn vị).

Lê Thành

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950