Chứng khoán sáng 27/9: Chìm trong sắc đỏ

12:10 | 27/09/2021

Kết thúc phiên sáng 27/9, VN-Index giảm 5,24 điểm (0,39%) còn 1.345,93 điểm, HNX-Index giảm 2,5 điểm (0,7%) còn 357,13 điểm, UPCoM-Index giảm 1,18 điểm (1,2%) về 96,89 điểm.

Sau giai đoạn giằng co nửa đầu phiên sáng, VN-Index đổ dốc về cuối phiên với lực cung áp đảo. Chỉ số có thời điểm lùi về dưới ngưỡng 1.340 điểm, tuy nhiên mốc này lại trở thành đệm đỡ tích cực giúp chỉ số đi lên và thu hẹp đà giảm. Tới cuối phiên sáng VN-Index chỉ còn giảm hơn 5 điểm.

Áp lực điều chỉnh trong phiên sáng nay chủ yếu đến từ hoạt động chốt lời tại nhóm vốn hóa vừa và nhỏ, trong khi nhóm vốn hóa lớn cũng đánh mất vị thế dẫn dắt về cuối phiên.

chung khoan sang 279 chim trong sac do

Trạng thái tiêu cực duy trì tới cuối phiên khiến các chỉ số trên cả ba sàn chìm trong sắc đỏ. Theo ghi nhận, MWG, GVR và VHM là ba mã ảnh hưởng tiêu cực nhất lên VN-Index. Chiều ngược lại, HPG, VJC và VIC đóng vai trò nâng đỡ thị trường.

Dễ thấy sự đổi vai của cổ phiếu VIC trong phiên sáng nay khi đóng góp 0,3 điểm cho VN-Index, dù trước đó mã này là một trong ba lực cản lớn nhất của thị trường.

Hầu hết các nhóm ngành đều chịu áp lực điều chỉnh trong phiên giao dịch sáng nay. Sắc đỏ chiếm ưu thế trên sàn HOSE với 313 mã giảm giá, 91 mã tăng giá và 34 mã đứng giá tham chiếu. Tại rổ VN30, giao dịch giữa hai phe mua - bán khá cân sức với 14 mã giảm, 13 mã tăng và 3 mã giữ giá không đổi.

Thanh khoản thị trường có sự cải thiện trong phiên sáng nay nhưng nhìn chung vẫn duy trì ở mức thấp. Tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 505,5 triệu đơn vị, tương ứng giá trị 12.611 tỷ đồng, tăng 3,5% so với phiên cuối tuần trước. Trong đó, giá trị khớp lệnh trên sàn HOSE sáng nay đạt 9.089 tỷ đồng.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.650 22.850 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.633 22.853 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.650 22.862 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.640 22.850 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.400
58.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.400
58.100
Vàng SJC 5c
57.400
58.120
Vàng nhẫn 9999
51.000
51.700
Vàng nữ trang 9999
50.600
51.400