Chứng khoán sáng 28/12: Nhóm VN30 là động lực tăng chính của thị trường

12:50 | 28/12/2021

Kết thúc phiên sáng 28/12, VN-Index tăng 9,89 điểm (0,99%) lên 1.498,77 điểm, HNX-Index tăng 6,84 điểm (1,52%) đạt 456,25 điểm, UPCoM-Index tăng 0,05 điểm (0,05%) lên 110,42 điểm.

chung khoan sang 2812 nhom vn30 la dong luc tang chinh cua thi truong

Thị trường chịu áp lực rung lắc trong khung 10h-10h30, sau đó đà tăng được nới rộng về cuối phiên sáng với động lực dẫn dắt đến từ các cổ phiếu trọng số lớn trong rổ VN30. Đối trọng lại ở chiều giảm cổ phiếu VIC cũng thu hẹp điều chỉnh giúp giảm bớt áp lực cho thị trường.

Theo quan sát, cổ phiếu "bank, chứng, thép" lấy lại phong độ từ đó lan rộng sắc xanh sang hầu hết các nhóm ngành. Trong khi đó, nhóm bán lẻ vẫn là cản chính của thị trường với mức giảm gần 0,5 điểm.

Độ rộng thị trường nghiêng về bên mua với 529 mã tăng, 426 mã giảm và 178 mã tham chiếu. Mặc dù thanh khoản đã cải thiện đáng kể so với phiên trước, dòng tiền cần cho thấy sự dứt khoát hơn nữa để tiếp thêm động lực cho chỉ số vượt cản mạnh tại 1.500 điểm.

Cụ thể, khối lượng mua/bán khoảng 692 triệu đơn vị, tương đương giá trị giao dịch gần 20.130 tỷ đồng. Trong đó, thanh khoản sàn HOSE đạt gần 16.060 tỷ đồng, tăng 24,6% so với phiên trước đó.

Nhóm VN30 giao dịch khởi sắc là động lực tăng chính của thị trường. Kết phiên, cổ phiếu VN30 ghi nhận 17 mã tăng giá, 11 mã giảm giá và 2 mã đứng giá tham chiếu. Trong đó, sự tăng giá của GAS, CTG, VHM, STB tác động tích cực nhất đến đà tăng của chỉ số.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.050 23.350 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.090 23.310 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.100 23.310 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.062 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.067 23.352 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.080 23.325 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.120 23.310 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.400
69.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.400
69.400
Vàng SJC 5c
68.400
69.420
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750