Chứng khoán sáng 6/9: Giao dịch ảm đạm

13:33 | 06/09/2019

Theo các chuyên gia thì khả năng VN-Index chinh phục thành công mức 1.000 điểm trong năm 2019 là không cao. Thay vào đó, chỉ số này sẽ dao động quanh ngưỡng P/E 16,7 lần. Lý do là hiện cung tiền trên thị trường đang hạn hẹp và mức sinh lợi của các kênh đầu tư khác gia tăng. Với sự hạn hẹp của dòng tiền, khả năng bứt phá mạnh của VN-Index là khó xảy ra.

Tâm lý giao dịch thận trọng tiếp tục bao trùm khiến VN-Index đảo chiều giảm điểm nhanh chóng sau ít phút mở cửa. Tạm dừng phiên sáng, VN-Index giảm 2,22 điểm (0,23%) xuống 974,57 điểm; HNX-Index giảm 0,42% xuống 100,54 điểm; UPCoM-Index tăng 0,09% lên 56,85 điểm. Thanh khoản thấp kỉ lục kể từ đầu năm 2019. Hết phiên sáng, khối lượng giao dịch toàn thị trường đạt 86 triệu đơn vị, tương ứng giá trị 1.436 tỉ đồng; trong đó giao dịch thỏa thuận trên HOSE 288 tỉ đồng. Độ rộng thị trường khá tiêu cực với 307 mã giảm giá, 205 mã tăng giá và 164 mã đứng giá tham chiếu. Nhóm VN30 ghi nhận sự tích cực tại các mã CTD, VPB, REE, STB, VNM, MBB, CTG, GAS, NVL, FPT, BVH; ngược lại ROS, BID, VHM, PNJ, HPG, VRE, VIC, SSI, MWG chìm trong sắc đỏ.

Tâm lý thận trọng bao trùm khiến VN-Index không có sự bứt phá

Đáng lưu ý là khối ngoại cũng không mua vào nhiều, HSX mới được giải ngân 93,5 tỷ đồng, bán ra 106,6 tỷ đồng. VN30 mua 54,4 tỷ, bán 37,7 tỷ đồng. HNX mua 1,4 tỷ, bán 1 tỷ đồng. Hai mã duy nhất được mua khá hơn số còn lại là CII và GEX. Phía bán ròng có ITC, HDB, HPG, BID, STB, HVN.

Ông Hoàng Thạch Lân, Trưởng phòng Phân tích khối khách hàng cá nhân CTCK Rồng Việt (VDSC) nhận định: "Có thể vào cuối năm, khối ngoại mua ròng trở lại nhờ các yếu tố vĩ mô tốt, hơn nữa nếu được Quốc Hội thông qua Luật Chứng khoán sửa đổi vào tháng 10 thì khối ngoại có thể nhanh chân gom hàng".

Theo các chuyên gia thì khả năng VN-Index chinh phục thành công mức 1.000 điểm trong năm 2019 là không cao. Thay vào đó, chỉ số này sẽ dao động quanh ngưỡng P/E 16,7 lần. Lý do là hiện cung tiền trên thị trường đang hạn hẹp và mức sinh lợi của các kênh đầu tư khác gia tăng. Với sự hạn hẹp của dòng tiền, khả năng bứt phá mạnh của VN-Index là khó xảy ra.

Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - BSC cho rằng, mặc dù đã có những tín hiệu lạc quan về thời gian tái khởi động đàm phán Trung-Mỹ vào tháng 10 hay căng thẳng địa chính trị tại Hong Kong có phần hạ nhiệt, song thanh khoản sụt giảm mạnh cho thấy nhà đầu tư vẫn tiếp tục duy trì tâm lí thận trọng và dòng tiền vẫn đứng ngoài thị trường.

Thanh Thủy

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950