Chứng khoán sáng 9/11: Xanh vỏ đỏ lòng

12:45 | 09/11/2021

Kết thúc phiên sáng 9/11, VN-Index tăng 1,47 điểm (0,1%) lên 1.469,04 điểm, HNX-Index tăng 1,14 điểm (0,26%) đạt 433,24 điểm, UPCoM-Index tăng 0,27 điểm (0,25%) lên 109,3 điểm.

chung khoan sang 911 xanh vo do long

Thị trường hạ nhiệt về cuối phiên sáng do lực cung tăng nhanh ở vùng giá cao. Mặc dù VN-Index xanh nhẹ trên tham chiếu, thị trường vẫn trong tình trạng "xanh vỏ đỏ lòng" với 194 mã tăng trong khi có tới 238 mã giảm.

Diễn biến theo nhóm ngành, cổ phiếu bất động sản với đại diện là VHM là trụ đỡ lớn nhất của thị trường trong phiên sáng nay. Cổ phiếu VHM kết phiên sáng tăng 1,6% lên 83.700 đồng/cp, và là mã ảnh hưởng tích cực nhất lên Index với mức đóng góp gần 1,5 điểm. Tương tự, một số cổ phiếu bất động sản cũng ghi nhận mức tăng tốt như HDC (5,8%), ITA (4,4%), DXG (3,7%), SCR (3,6%), DIG (2,9%),...

Thanh khoản tiếp tục duy trì ở mức cao và tương đương phiên trước với giá trị giao dịch trên HOSE sáng nay đạt trên 17.900 tỷ đồng. Tính chung thanh khoản toàn thị trường là 22.225 tỷ đồng, giảm gần 4% so với phiên trước.

Giao dịch khối ngoại tiếp tục là điểm sáng khi họ duy trì vị thế mua ròng phiên thứ ba liên tiếp với các mã được mua ròng mạnh nhất chủ yếu là bluechips như HPG (213,8 tỷ đồng), VHM (120 tỷ đồng), CTG (86,4 tỷ đồng), STB (71,4 tỷ đồng), VCB (53 tỷ đồng), GAS (46 tỷ đồng),...

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.550 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.580 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.596 22.896 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.640 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.605 22.892 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.930 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.620 22.820 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.660 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.950