Chứng khoán sáng 9/12: Nhóm xây dựng và vật liệu dẫn dắt thị trường

12:44 | 09/12/2022

Kết thúc phiên giao dịch sáng 9/12, VN-Index tăng 1,31 điểm (0,12%) lên 1.051,84 điểm, HNX-Index tăng 0,56 điểm (0,26%) lên 215,93 điểm, UPCoM-Index tăng 0,06 điểm (0,08%) lên 71,68 điểm.

chung khoan sang 912 nhom xay dung va vat lieu dan dat thi truong

Toàn thị trường ghi nhận 348 mã tăng, 467 mã giảm và 205 mã tham chiếu, trong đó 67 mã tăng kịch trần. Tổng khối lượng giao dịch đạt gần 456,8 triệu đơn vị, tương ứng giá trị 6.876 tỷ đồng. Tính riêng trên sàn HOSE thì giá trị giao dịch khớp lệnh đạt 5.578 tỷ đồng, giảm 33% so với phiên trước.

Cổ phiếu nhóm xây dựng và vật liệu đã soán ngôi nhóm dầu khí trở thành một trong các ngành ảnh hưởng tích cực nhất lên VN-Index. Hiệu ứng bứt tốc từ nhóm xây dựng, đầu tư công giúp thị trường xanh nhẹ kết phiên sáng.

Nhiều cổ phiếu ngành này dừng phiên trong sắc tím trần như HBC, VCG, CTD, FCN, LIG, ... Loạt mã tăng mạnh có thể kể đến như BCC (+3,6%), G36 (+3,1%), SD2 (+2,8%), PC1 (1,8%), ...

Trong khi đó, sắc đỏ của thị trường chung chịu tác động chủ yếu từ nhóm vốn hóa lớn thứ hai thị trường là bất động sản. Trong số các lực cản chính của VN-Index ghi nhận nhiều đại diện từ nhóm địa ốc như VHM, NVL, BCM, VRE, KDH, NLG, PDR, ...

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.300 23.600 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.255 23.615 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.260 23.600 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.310 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.265 23.750 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.301 23.622 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.200
67.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.200
67.600
Vàng SJC 5c
66.200
67.620
Vàng nhẫn 9999
54.300
55.500
Vàng nữ trang 9999
54.100
55.100