Chứng quyền bảo đảm có thúc đẩy TTCK Việt Nam?

10:00 | 15/05/2019

Chứng quyền có bảo đảm (Covered Warrant – CW) là một sản phẩm tài chính phổ biến trên thế giới, thu hút rất nhiều nhà đầu tham gia giao dịch, đặc biệt là tại các thị trường châu Á như Hồng Kông, Đài Loan và Hàn Quốc… Tại Việt Nam, việc CW được dự kiến chính thức ra mắt ngày 28/6 tới đây mang lại một kỳ vọng mới cho sự phát triển của TTCK Việt Nam.

“Thắt đai an toàn” cho chứng quyền bảo đảm
Đầu tư vào chứng quyền có bảo đảm

Theo HoSE, CW sẽ góp phần hoàn thiện cấu trúc sản phẩm trên TTCK vốn chỉ đang giao dịch với các sản phẩm cơ bản là cổ phiếu, trái phiếu và chứng chỉ quỹ. Đồng thời mở ra một kênh giao dịch mới, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư có thể linh hoạt thực hiện chiến lược giao dịch của mình, tìm kiếm được suất sinh lợi cao hoặc thực hiện phòng ngừa rủi ro với chi phí thấp do đặc tính nổi bật nhất của CW chính là tính đòn bẩy cao.

Vì CW không giới hạn tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài và tài sản cơ sở của CW là các cổ phiếu đơn lẻ nên CW sẽ là công cụ góp phần giải quyết bài toán hết room đối với nhà đầu tư nước ngoài điều này sẽ tạo động lực để thu hút thêm nhiều nhà đầu tư nước ngoài tham gia giao dịch từ đó sẽ góp phần nâng cao thanh khoản cho thị trường.

Việc tham gia phát hành CW của công ty chứng khoán sẽ bổ sung thêm nhiều mảng nghiệp vụ hoạt động cho chính công ty chứng khoán như nghiệp vụ phát hành sản phẩm đầu tư, hoạt động tạo lập thị trường, hoạt động quản trị rủi ro… từ đó tạo ra nguồn thu đa dạng hơn, góp phần nâng cao năng lực hoạt động của công ty chứng khoán.

Mặt khác, để trở thành tổ chức phát hành CW, các công ty chứng khoán phải đầu tư hệ thống, cơ sở vật chất công nghệ hiện đại cũng như nguồn nhân lực chất lượng nhằm thực hiện các nghiệp vụ phức tạp và đặc thù như thiết kế sản phẩm, hoạt động phòng ngừa rủi ro và tạo lập thị trường.

Đến nay, sau thời gian chuẩn bị kỹ càng, tất cả các khâu để sẵn sàng cho CW chính thức giao dịch cũng đã hoàn tất. Trên nền tảng của Thông tư 107/2016/TT-BTC hướng dẫn chào bán và giao dịch Chứng quyền có bảo đảm, các văn bản pháp quy đã được ban hành và có hiệu lực, hình thành khung pháp lý quy định và hướng dẫn đầy đủ để đảm bảo các hoạt động của sản phẩm Chứng quyền an toàn. Các văn bản quy định liên quan đến sản phẩm bao gồm: Thông tư 23/2018/TT-BTC về chế độ kế toán; Công văn 1468/BTC-CST về chính sách thuế; Quy chế UBCKNN theo Quyết định số 72/QĐ-UBCK; và các Quy chế của HoSE, VSD. 

Bên cạnh đó hệ thống giao dịch cũng đã được kết nối thử nghiệm với các công ty chứng khoán nhiều lần để đảm bảo sự sẵn sàng. Danh sách cổ phiếu cơ sở cho chứng quyền có bảo đảm cũng đã được công bố và cập nhật thường xuyên, các công ty chứng khoán cũng đã chuẩn bị đầy đủ về hệ thống, nhân sự và năng lực tài chính sẵn sàng đi vào hoạt động.

Công tác tuyên truyền, đào tạo, phổ biến kiến thức cho thành viên thị trường và nhà đầu tư cũng được đẩy mạnh thực hiện trong năm 2017 và 2018 trên cả hai miền Nam và Bắc. Và để chuẩn bị cho ngày khai trương chính thức, hiện tại, các tổ chức phát hành cũng đang tích cực hoàn thiện hồ sơ phát hành để Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phê duyệt.

Việc triển khai CW là hoạt động tất yếu trong quá trình phát triển của thị trường chứng khoán, CW được kỳ vọng sẽ góp phần hoàn thiện cấu trúc sản phẩm, thúc đẩy hoạt động giao dịch trên thị trường cổ phiếu, hỗ trợ tái cấu trúc hoạt động của công ty chứng khoán… và với sự chuẩn bị kỹ càng về mặt pháp lý, hệ thống giao dịch, cơ sở hạ tầng thị trường CW tại Việt Nam được kỳ vọng sẽ phát triển ổn định và bền vững, hạn chế thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra.

Thái Hương

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.600
62.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.600
62.200
Vàng SJC 5c
60.600
62.220
Vàng nhẫn 9999
56.250
57.550
Vàng nữ trang 9999
55.850
57.250