Chuyển đổi phương thức đầu tư đối với một số dự án thuộc tuyến Bắc - Nam

20:31 | 11/01/2021

Thực hiện Phiên họp thứ 52, chiều 11/1, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã biểu quyết thông qua Nghị quyết chuyển đổi phương thức đầu tư đối với một số dự án thành phần trên tuyến Bắc Nam phía Đông giai đoạn 2017-2020 với 100% Ủy viên có mặt tại Phiên họp.    

Theo đó, với 2 dự án thành phần đoạn Quốc lộ 45 - Nghi Sơn và đoạn Nghi Sơn - Diễn Châu không có nhà đầu tư nên Ủy ban Thường vụ Quốc hội nhất trí chuyển sang đầu tư công với số vốn của Nhà nước là 100%. Vì nếu không triển khai 2 dự án này thì sẽ không đảm bảo kết nối toàn tuyến thông Bắc-Nam phía Đông cho đến năm 2023. Ngoài ra, trong tình hình đại dịch Covid-19 thì cần có sự đầu tư, tạo điều kiện đầu tư của ngân sách Nhà nước để thúc đẩy phát triển kinh tế.

chuyen doi phuong thuc dau tu doi voi mot so du an thuoc tuyen bac nam
Các Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua Nghị quyết

Theo Phó Chủ tịch Quốc hội Phùng Quốc Hiển, việc chuyển đổi phương thức đầu tư đối với 2 dự án thành phần thuộc Dự án xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông không làm tăng tổng vốn ngân sách Nhà nước đã được Quốc hội thông qua chủ trương bố trí cho Dự án tại Nghị quyết số 52/2017/QH14 ngày 22/11/2017 và Nghị quyết số 117/2020/QH14 ngày 19/6/2020 và quy mô đầu tư đã được Quốc hội quyết định.

Việc chuyển đổi từ đầu tư PPP sang đầu tư công, Chính phủ có trách nhiệm phải xây dựng phương án thu hồi vốn cho ngân sách Nhà nước và phải báo cáo tại Kỳ họp thứ 11 Quốc hội khóa XIV sau khi có Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Trần Hương

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.960 23.170 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.980 23.180 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.970 23.180 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.973 23.185 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.969 23.169 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.980 23.160 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.000 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.460
55.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.460
55.830
Vàng SJC 5c
55.460
55.830
Vàng nhẫn 9999
52.730
53.330
Vàng nữ trang 9999
52.330
53.030