Cơ hội huy động vốn quốc tế

11:58 | 15/07/2019

Có lẽ thông tin gây được nhiều sự quan tâm chú ý nhất trên thị trường tài chính tuần qua đó là việc NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) huy động thành công 300 triệu USD (tương đương hơn 7.100 tỷ đồng) thông qua phát hành trái phiếu quốc tế kỳ hạn 3 năm dưới sự tư vấn của các tổ chức danh tiếng là BNP Paribas, JP Morgan và Standard Chartered.

VPBank huy động thành công 300 triệu USD trái phiếu quốc tế
Ngân hàng tăng cường vay vốn quốc tế
Ảnh minh họa

Nhà băng này cho biết, trái phiếu có lãi suất danh nghĩa 6,25% và được phân phối cho các nhà đầu tư châu Á và châu Âu, với tỷ lệ lần lượt là 52% và 48%. Mục đích phát hành trái phiếu của VPBank nhằm tăng quy mô nguồn vốn, đa dạng hóa nguồn huy động vốn trung dài hạn để phục vụ cho các hoạt động cho vay trung dài hạn, nâng cao năng lực tài chính, đồng thời đáp ứng tốt các yêu cầu chỉ tiêu an toàn hoạt động theo quy định của pháp luật.

Mặc dù VPBank không phải là ngân hàng đầu tiên huy động vốn thành công trên thị trường quốc tế, tuy nhiên điều khiến thị trường chú ý chính là ở chỗ đây là lượng trái phiếu quốc tế lớn nhất lần đầu tiên được phát hành bởi một doanh nghiệp tư nhân của Việt Nam trên thị trường quốc tế từ trước đến nay.

Trong khi theo thông tin mà nhà băng này phát đi, các nhà đầu tư đã đăng ký mua với tổng nhu cầu gấp 3 lần lượng trái phiếu VPBank phát hành đợt này. Điều đó đã phần nào cho thấy sức hấp dẫn trái phiếu của VPBank. Sức hấp dẫn đó còn được thể hiện qua việc lãi suất trái phiếu 6,25% cũng là mức thấp nhất cho tổ chức tư nhân phát hành từ Việt Nam từng đạt được khi phát hành trái phiếu quốc tế không chuyển đổi, không có bảo đảm.

Còn nhớ hồi cuối tháng 5/2012, NHTMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) đã ghi dấu ấn là định chế tài chính đầu tiên của Việt Nam phát hành thành công huy động thành công 250 triệu USD trái phiếu quốc tế không chuyển đổi, không có tài sản bảo đảm với kỳ hạn 5 năm. Tuy nhiên dù nằm trong nhóm Big Four của hệ thống ngân hàng Việt Nam, nhưng thời điểm đó VietinBank cũng phải trả lãi suất coupon lên tới 8%/năm.

Một điểm đáng chú ý nữa là, theo VPBank, khác với việc phát hành 1 lần của 1 số tổ chức trước đây, đợt phát hành này là lần huy động vốn đầu tiên trong Chương trình phát hành nhiều lần theo tiêu chuẩn quốc tế (Eurobond Medium Term Note - EMTN) của VPBank trong 12 tháng tới với giá trị tối đa 1 tỷ USD.

“Việc tham gia thị trường theo EMTN thể hiện cam kết của VPBank trong việc tham gia sân chơi quốc tế và giúp ngân hàng linh hoạt, chủ động hơn trong việc phát hành các đợt tiếp theo trên cơ sở điều kiện thuận lợi của thị trường cũng như nhu cầu của chính đơn vị phát hành. Các nhà đầu tư đã đánh giá cao việc VPBank tham gia chương trình EMTN lần này”, VPBank cho biết.

Có thể khẳng định việc gọi vốn quốc tế thông qua phát hành trái phiếu là giải pháp đang được hầu hết các ngân hàng tính tới nhằm bổ sung vốn cấp 2 để có thể đáp ứng tốt hơn các quy định về an toàn vốn theo chuẩn Basel 2 mà theo lộ trình sẽ được chính thức áp dụng từ 1/1/2020. Bên cạnh đó, nó còn là một bổ sung quan trọng cho nguồn vốn trung - dài hạn của các nhà băng để đáp ứng tốt hơn nhu cầu về nguồn vốn này của nền kinh tế khi mà NHNN đang dự kiến sẽ giảm tiếp tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn về còn 30% trong thời gian tới.

Trong khi thời điểm hiện nay được đánh giá là vô cùng thuận lợi để các ngân hàng huy động vốn từ thị trường quốc tế khi mà xếp hạng tín nhiệm của Việt Nam nói chung, xếp hạng tín nhiệm của hệ thống ngân hàng Việt Nam nói riêng liên tục được các tổ chức xếp hạng quốc tế nâng lên.

Đơn cử gần đây nhất, ngày 9/5/2019 Tổ chức xếp hạng tín nhiệm Fitch Ratings đã nâng triển vọng tín nhiệm quốc gia Việt Nam từ mức Ổn định lên Tích cực, khẳng định duy trì mức xếp hạng BB. Trước đó, ngày 5/4/2019, hàng xếp hạng tín nhiệm toàn cầu Standard & Poor's cũng đã nâng xếp hạng quốc gia dài hạn của Việt Nam từ BB- lên BB, với triển vọng ổn định. Xếp hạng tín nhiệm ngắn hạn được giữ nguyên ở B. Đây là lần đầu tiên kể từ năm 2010, S&P nâng xếp hạng tín nhiệm quốc gia cho Việt Nam. Trong khi hồi cuối năm 2018, hãng xếp hạng tín nhiệm Moody’s cũng liên tục nâng xếp hạng tín nhiệm cho các ngân hàng Việt Nam…

Để có được kết quả này, không thể không nói tới những đóng góp vô cùng quan trọng của chính sách tiền tệ trong việc kiểm soát lạm phát ở mức thấp, qua đó ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ tăng trưởng ở mức hợp lý. Chính sách tiền tệ được điều hành chủ động, linh hoạt còn giúp ổn định thị trường tiền tệ, tỷ giá, củng cố năng lực tài chính cho hệ thống ngân hàng và nâng cao nguồn lực dự trữ ngoại hối quốc gia. Tất cả những điều đó đã gia tăng lòng tin của các nhà đầu tư nước ngoài vào nền kinh tế Việt Nam nói chung, vào hệ thống ngân hàng Việt Nam nói riêng. Việc VPBank phát hành thành công trái phiếu quốc tế chính là minh chứng rõ nét nhất.

Minh Trí

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.640 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.670 22.870 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.648 22.868 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.910 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.655 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.100
Vàng SJC 5c
56.450
57.120
Vàng nhẫn 9999
50.300
51.200
Vàng nữ trang 9999
49.900
50.900