10:00 | 23/01/2019

Ngân hàng tăng cường vay vốn quốc tế

Trong các năm gần đây, xu hướng vay vốn tài trợ dài hạn từ các tổ chức tài chính quốc tế đã trở nên ngày càng phổ biến ở các ngân hàng Việt Nam. Vì điều này giúp các ngân hàng có thể gia tăng nguồn vốn trung dài hạn, đặc biệt có được nguồn vốn giá rẻ để hỗ trợ DN.

Trên thực tế, đối với các ngân hàng trong nước, việc vay vốn nước ngoài hiện nay là giải pháp tốt để ngân hàng có thể tăng cường thanh khoản và có được nguồn vốn trung dài hạn giá rẻ để cơ cấu lại nguồn vốn và đẩy mạnh hỗ trợ nền kinh tế. Nói như vậy là bởi hiện tỷ lệ tối đa sử dụng vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn đã được giảm về còn 40%, trong khi hiện nền kinh tế cũng đang rất thiếu nguồn vốn trung dài hạn nên các ngân hàng sẽ phải tăng cường tìm kiếm các nguồn vốn này từ các định chế tài chính nước ngoài.

Nguồn vốn quốc tế bổ sung vốn trong dài hạn cho các ngân hàng

Nếu xem xét kỹ có thể nhận thấy nguồn vốn do các tổ chức quốc tế tài trợ thường được hướng vào đối tượng DNNVV và các hộ gia đình. Mục tiêu này cũng phù hợp với chiến lược tập trung vào phân khúc bán lẻ và DNNVV của hầu hết các ngân hàng tại Việt Nam hiện nay.

Đơn cử như các khoản vay do ADB và IFC cấp, phần lớn là nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu vay vốn của các DNNVV và các hộ gia đình. Đối với các DNNVV, nhu cầu vốn dài hạn đang trở nên cấp thiết kể từ khi Việt Nam đặt mục tiêu trở thành trung tâm sản xuất và thương mại của Đông Nam Á.

Theo VIB, khoản vay mà IFC cấp cho ngân hàng này được kỳ vọng sẽ tăng gấp đôi dư nợ cho vay phân khúc DNNVV trong vòng 5 năm tới. Đối với SHB, khoản vay do IIB cấp nhằm hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng ở Việt Nam cũng như hoạt động xuất nhập khẩu với các nước thành viên của IIB.

Một lợi ích khác là các khoản vay từ các định chế tài chính nước ngoài là các ngân hàng có thêm được nguồn vốn ngoại tệ để phục vụ cho nhu cầu vay ngoại tệ của các DN trong nước. Theo Thông tư 42/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung Thông tư 24/2015/TT-NHNN, các công ty xuất khẩu sẽ được vay ngoại tệ không giới hạn về thời gian. Với việc xuất khẩu tăng trưởng mạnh, đạt tới 243,5 tỷ USD trong năm 2018 trong khi Quốc hội đặt mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu 7-8% trong năm 2019, dự báo nhu cầu vay ngoại tệ sẽ tăng cao trong năm nay. Trong khi hiện lãi suất huy động ngoại tệ đã được ấn định ở mức 0% đã khiến cho các ngân hàng gặp nhiều khó khăn trong việc huy động tiền gửi bằng ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu DN. Bởi vậy, nguồn vốn vay từ các định chế tài chính nước ngoài là một nguồn bổ sung quan trọng.

Lợi ích cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng của việc vay vốn dài hạn nước ngoài là việc được chấp thuận vay cũng sẽ đem lại tác động tích cực đến triển vọng của các ngân hàng trong tương lai.

Đơn cử đối với ADB và IFC, các tổ chức này sẽ còn tư vấn cho ngân hàng đi vay về cách thức quản lý vận hành, quản lý rủi ro và nâng cao năng lực phát triển. Trường hợp của OCB là khi vay vốn với IFC không chỉ nhận được vốn vay mà còn  được tư vấn quản lý, và chương trình hỗ trợ triển khai các phương án nhằm nhanh chóng bắt kịp với các tiêu chuẩn của khu vực và toàn cầu.

Đối với SHB, IIB (Nga) cũng sẽ chia sẻ nhiều thông tin và kinh nghiệm trong việc cải thiện hiệu quả kinh doanh và nâng cao năng lực quản lý. Đối với VietinBank, khoản vay được cấp bởi 8 ngân hàng Đài Loan mở ra cơ hội hợp tác sâu sắc hơn với họ. Về BIDV, khoản vay 300 triệu USD được cấp bởi ADB gần đây cũng sẽ giúp cho ngân hàng nâng cao vị thế cạnh tranh của mình trong phân khúc bán lẻ và DNNVV…

Để được chấp thuận vay, các ngân hàng sẽ phải chứng minh rằng năng lực vận hành và tiềm năng phát triển của họ có thể thỏa mãn kỳ vọng cao của tổ chức cho vay. Quá trình đàm phán cũng có thể kéo dài do thông thường việc vay vốn của các tổ chức tài chính nước ngoài là hiếm có tiền lệ trước đây. Thêm vào đó, việc hệ thống luật pháp và các quy định pháp lý khác nhau giữa các quốc gia cũng có thể làm chậm quá trình đàm phán và triển khai các giao dịch tài trợ vốn này.

Khi đã được chấp thuận cho vay thì các ngân hàng đi vay sẽ phải quản lý rủi ro biến động tỷ giá liên quan đến khoản vay. Trong một số trường hợp, khoản vay được chỉ định phục vụ cho một số mục đích nhất định thì các ngân hàng còn có thể gặp khó khăn trong việc tìm các trường hợp giải ngân thỏa mãn mục đích đặt ra.

Tựu chung lại, việc xin vay vốn tài trợ dài hạn của các tổ chức quốc tế, dù có thể có một số khó khăn, nhưng với những lợi ích đã nêu, rõ ràng việc xin vay vốn dài hạn (cùng với việc phát hành trái phiếu dài hạn) là một cách hiệu quả để bổ sung nhu cầu nguồn vốn trung và dài hạn của các ngân hàng lúc này…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.480
41.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.480
41.750
Vàng SJC 5c
41.480
41.770
Vàng nhẫn 9999
41.470
41.920
Vàng nữ trang 9999
40.950
41.750