Cổ phiếu bất động sản nào đáng quan tâm?

09:55 | 07/12/2020

Theo BSC, hiện khá nhiều các cổ phiếu địa ốc đang được định giá ở mức khá hấp dẫn. Đơn cử như mã VHM đang có chỉ số PE trong các năm 2020 và 2021 lần lượt sẽ là 11,7x và 8,8x, các chỉ cố của KDH lần lượt là 11,8x và 9,5x, hay mã NLG chỉ là 8,3x và 6,4x.

“Bất động sản nhà ở đã sẵn sàng cho chu kỳ mới từ 2021”, đó là nhận định của Công ty chứng khoán VN-Direct về thị trường sau một năm đối mặt với quá nhiều khó khăn.

Theo phân tích của công ty này, thị trường nhà ở sẽ phục hồi vào năm 2021 nhờ 3 yếu tố là kinh tế vĩ mô phục hồi trên diện rộng vào năm 2021 giúp thúc đẩy nhu cầu bất động sản; bên cạnh đó lãi suất ngân hàng cho vay mua nhà hợp lý càng củng cố quyết định mua nhà của người tiêu dùng. Trên thực tế, tính đến tháng 11/2020, lãi suất vay mua nhà đã được các ngân hàng trong nước giảm 1,8 điểm phần trăm xuống 9,5%/năm, mức thấp nhất trong 10 năm gần đây.

Một yếu tố nữa cũng được VN-Direct chỉ ra đó là Chính phủ đã và đang đẩy mạnh đầu tư công để thúc đẩy tăng trưởng, đặc biệt là phát triển các cơ sở hạ tầng, điều này ảnh hưởng trực tiếp tới thị trường bất động sản và trở thành động lực thúc đẩy tăng trưởng chính trong dài hạn. Ngoài ra, các thương vụ M&A còn giúp thị trường bất động sản năm 2021 sôi động hơn.

co phieu bat dong san nao dang quan tam

Thực tế, trên thị trường kể từ quý III đã có dấu hiệu phục hồi đáng kể khi các chủ đầu tư mạnh dạn hơn trong việc giới thiệu dự án đến người mua. Theo CBRE Việt Nam, ở TP.HCM lượng căn hộ mở bán tăng 141% so với quý trước khi đạt 3.964 căn và lượng giao dịch tăng 125% theo quý (đạt 3.552 căn). Giá căn hộ gần như không thay đổi so với quý trước nhưng vẫn tăng lên 1,1% –7,1% so với cùng kỳ năm trước.

Thị trường bên cạnh TP.HCM bất ngờ sôi động hơn hẳn, như Bình Dương đang nổi lên trở thành một điểm nóng giai đoạn 2020-2021 khi thu hút không chỉ các nhà đầu tư trong nước như Vinhomes (VHM), Đất Xanh (DXG), Phát Đạt (PDR) mà còn các nhà đầu tư nước ngoài như Sembcorpvà Tokyu. Trong 9 tháng của năm 2020, nguồn cung căn hộ mới tại đây đạt 8.289 căn, chỉ thấp hơn 10% so với TP. HCM. Tỷ lệ hấp thụ đạt 96,6%, tương đương với TP.HCM nhờ nhu cầu cao đối với chuyên gia, kỹ sư và công nhân tại khu vực này.

Điều đáng quan tâm là mức độ phát triển của thị trường Việt Nam có thể tương đồng với Trung Quốc giai đoạn 2000-2010. Theo Công ty chứng khoán ngân hàng BIDV (BSC), thu nhập bình quân đầu người năm 2019 đang tương đương với Trung Quốc năm 2005. Tương tự như Trung Quốc, Việt Nam dự kiến sẽ trải qua quá trình đô thị hóa mạnh mẽ trong giai đoạn 10 năm tiếp theo.

Giai đoạn 2005-2006, tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm về giá trị của thị trường bất động sản Trung Quốc là 20,4%, nhưng kể từ 2015 khi thu nhập vượt qua 6.500 USD/người/năm. Thị trường địa ốc quốc gia này thậm chí còn tăng nhanh hơn khi nhu cầu về phân khúc cao cấp tăng mạnh, đặc điểm này có thể lặp lại ở Việt Nam trong chu kỳ tăng trưởng mới.

Vậy đâu là các cổ phiếu tiềm năng cho các nhà đầu tư quan tâm? Theo tiêu chí của của VN-Direct, các yếu tố ưu tiên được định giá bao gồm các DN sắp triển khai các dự án đã được cấp phép xây dựng hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có khả năng cao được cấp phép trong năm 2021. Các DN sở hữu quỹ căn hộ cho phân khúc trung cấp và bình dân do các phân khúc này được thúc đẩy bởi nhu cầu thực ở của người dân. Đồng thời, đó phải là công ty sở hữu sức khỏe tài chính lành mạnh có tỷ lệ đòn bẩy thấp, thanh khoản cao, mới chống lại các rủi ro thắt chặt tài chính tín dụng đối với thị trường nếu có. “Dựa vào các tiêu chí trên các cổ phiếu như: NLG (Nam Long), VHM (Vinhomes) và KDH (Khang Điền) hiện đang được chúng tôi lựa chọn”, VN-Direct nhận định.

Theo BSC, hiện khá nhiều các cổ phiếu địa ốc đang được định giá ở mức khá hấp dẫn. Đơn cử như mã VHM đang có chỉ số PE trong các năm 2020 và 2021 lần lượt sẽ là 11,7x và 8,8x, các chỉ cố của KDH lần lượt là 11,8x và 9,5x, hay mã NLG chỉ là 8,3x và 6,4x.

Nam Minh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400