Cổ phiếu của LienVietPostBank chính thức niêm yết trên HOSE

11:02 | 15/10/2020

Ngày 14/10/2020, mã cổ phiếu LPB của LienVietPostBank chính thức được chấp thuận niêm yết trên HOSE. Theo đó, tổng cộng có 976.948.319 cổ phiếu phổ thông được niêm yết trên HOSE, tương ứng tổng giá trị chứng khoán niêm yết là gần 9.769,5 tỷ đồng.

co phieu cua lienvietpostbank chinh thuc niem yet tren hose

Như vậy, LienVietPostBank đã trở thành ngân hàng đầu tiên có cổ phiếu được chấp thuận niêm yết trên sàn HOSE năm nay, hoàn thành sớm mục tiêu chuyển cổ phiếu LPB từ hệ thống giao dịch UPCoM lên HOSE theo kế hoạch đã được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2020 tổ chức hồi tháng 6/2020.

Việc niêm yết cổ phiếu LPB trên HOSE góp phần nâng tầm thương hiệu và giá trị của LienVietPostBank đối với các nhà đầu tư, đồng thời giúp nâng cao thanh khoản của cổ phiếu, qua đó xác định đúng giá trị của cổ phiếu, giúp Ngân hàng nâng cao năng lực tài chính để tạo ra sự đột phá trong kinh doanh.

Cổ phiếu LPB được đăng ký giao dịch trên UPCoM từ ngày 2/10/2017. Khi đó, vốn điều lệ của LienVietPostBank là 6.460 tỷ đồng. Sau 3 năm giao dịch trên UPCoM, LienVietPostBank đã có thế và lực mới.

Tính đến 30/9/2020, vốn điều lệ của Ngân hàng đã là 9.769 tỷ đồng, tổng tài sản của Ngân hàng đạt 214.000 tỷ đồng, huy động thị trường 1 đạt 175.000 tỷ đồng và cho vay thị trường 1 đạt 160.000 tỷ đồng.

Đáng chú ý, mới đây nhất Lãnh đạo Ngân hàng này cho biết đến hết quý III/2020, lợi nhuận lũy kế của Ngân hàng đã vượt kế hoạch cả năm 2020 khi đạt hơn 1.740 tỷ đồng. Dự báo quý cuối năm, nền kinh tế tiếp tục phục hồi, nhu cầu vay kinh doanh, vay tiêu dùng sẽ tăng mạnh trở lại, Ban lãnh đạo LienVietPostBank tin tưởng lợi nhuận trước thuế năm 2020 sẽ vượt kết quả năm 2019 và đạt mức cao nhất trong 12 năm hoạt động của Ngân hàng.

Hiện tại, LienVietPostBank đang tập trung nguồn lực để chuyển đổi số, ổn định và tiếp tục mở rộng mạng lưới nhằm thực hiện chiến lược trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam trên nguyên tắc phục vụ mọi đối tượng khách hàng từ nông thôn đến thành thị.

Cụ thể, Ngân hàng đã đưa vào vận hành chính thức dự án LienViet24h trong tháng 10/2020 nhằm cung cấp cho khách hàng dịch vụ ngân hàng số toàn diện 3 trong 1 (tích hợp thẻ phi vật lý Ví Việt, dịch vụ Internet Banking, Mobile Banking và dịch vụ thẻ) với những tiện ích thông minh như tiết kiệm online, chuyển tiền nhanh, xác thực người dùng thông qua nhận diện khuôn mặt… đáp ứng toàn bộ nhu cầu của khách hàng trên một ứng dụng duy nhất.

Về mạng lưới, LienVietPostBank tiếp tục phát triển mạng lưới giao dịch tới tận các huyện vùng sâu vùng xa trải rộng khắp cả nước. Tính đến thời điểm hiện tại, với mạng lưới Chi nhánh, Phòng Giao dịch lên tới 553 điểm phủ sóng tới tất cả các huyện tại 63/63 tỉnh thành cả nước, LienVietPostBank là ngân hàng cổ phần có mạng lưới lớn nhất tại Việt Nam hiện nay.

Linh Cầm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.947 23.147 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.939 23.149 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.960 23.150 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.950 23.130 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.930 23.162 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.943 23.143 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.770
56.140
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.770
56.120
Vàng SJC 5c
55.770
56.140
Vàng nhẫn 9999
51.850
52.450
Vàng nữ trang 9999
51.450
52.150