Công bố các quyết định điều động, bổ nhiệm Phó Vụ trưởng Vụ Ổn định tiền tệ - tài chính

15:03 | 14/11/2022

Ngày 14/11/2022, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã tổ chức lễ công bố và trao các Quyết định của Thống đốc NHNN về việc điều động, bổ nhiệm ông Đào Văn Hà - Giám đốc Ban Quản lý các dự án tín dụng quốc tế ODA, và ông Nguyễn Phi Lân - Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng II, giữ chức vụ Phó Vụ trưởng Vụ Ổn định tiền tệ - tài chính.

cong bo cac quyet dinh dieu dong bo nhiem pho vu truong vu on dinh tien te tai chinh
Phó Thống đốc NHNN Phạm Thanh Hà trao Quyết định cho ông Đào Văn Hà và ông Nguyễn Phi Lân.

Buổi lễ có sự tham dự của Phó Thống đốc NHNN Phạm Thanh Hà cùng đại diện lãnh đạo Đảng ủy cơ quan NHTW, Vụ Tổ chức cán bộ, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ban Lãnh đạo cùng các cán bộ của Vụ Ổn định tiền tệ - tài chính.

Tại buổi lễ, ông Nguyễn Anh Tuấn - Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, đã công bố các Quyết định của Thống đốc NHNN điều động, bổ nhiệm ông Đào Văn Hà - Giám đốc Ban Quản lý các dự án tín dụng quốc tế ODA, giữ chức vụ Phó Vụ trưởng Vụ Ổn định tiền tệ - tài chính thuộc NHNN; điều động, bổ nhiệm ông Nguyễn Phi Lân - Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng II (Cục II) thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, giữ chức vụ Phó Vụ trưởng Vụ Ổn định tiền tệ - tài chính thuộc NHNN.

Thay mặt Thống đốc NHNN, Phó Thống đốc Phạm Thanh Hà đã trao Quyết định và chúc mừng ông Đào Văn Hà và ông Nguyễn Phi Lân được Ban Cán sự Đảng, Ban Lãnh đạo NHNN tin tưởng bổ nhiệm giữ chức vụ Phó Vụ trưởng Vụ Ổn định tiền tệ - tài chính.

cong bo cac quyet dinh dieu dong bo nhiem pho vu truong vu on dinh tien te tai chinh
Phó Thống đốc NHNN Phạm Thanh Hà phát biểu tại buổi lễ.

Phó Thống đốc mong muốn và tin tưởng, là những cán bộ có kinh nghiệm công tác lâu năm, trên cương vị công tác mới, ông Đào Văn Hà và ông Nguyễn Phi Lân sẽ cùng Ban Lãnh đạo, tập thể cán bộ Vụ Ổn định tiền tệ - tài chính hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, đẩy mạnh công tác nghiên cứu, đánh giá, thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm của ngành Ngân hàng, chú trọng tới công tác giám sát, xây dựng bộ chỉ số an toàn vĩ mô, thực hiện các công tác hợp tác quốc tế…

Phát biểu tại buổi lễ, ông Đào Văn Hà và ông Nguyễn Phi Lân cùng bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đối với Ban Cán sự Đảng, Ban Lãnh đạo NHNN tin tưởng giao phó trọng trách, đồng thời khẳng định sẽ tiếp tục nỗ lực phấn đấu, cùng với tập thể Vụ Ổn định tiền tệ - tài chính hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

PV

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700