Công bố Sách trắng Công nghiệp Việt Nam 2019

16:30 | 22/10/2019

Sáng 22/10/2019, tại Hà Nội, Bộ Công Thương tổ chức Hội thảo tổng kết Dự án “Hỗ trợ Chính phủ Việt Nam xây dựng Chiến lược ngành công nghiệp và các chính sách liên quan thông qua xây dựng năng lực thể chế” và giới thiệu Sách trắng Công nghiệp Việt Nam 2019.

Hội thảo công bố Sách trắng Công nghiệp Việt Nam 2019

Phát biểu khai mạc Hội thảo, Thứ trưởng Bộ Công Thương Đỗ Thắng Hải cho biết công nghiệp chế biến chế tạo Việt Nam đã và đang ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trong nền kinh tế đất nước, với mức đóng góp trong GDP tăng từ 12% năm 2010 lên 16% năm 2018, tạo ra 9,7 triệu việc làm, và luôn duy trì mức đóng góp trên 80% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam trong suốt thập kỷ vừa qua.

Nhờ đó, Việt Nam đã nhanh chóng cải thiện được vị trí của mình trong bảng xếp hạng cạnh tranh công nghiệp toàn cầu do UNIDO công bố hàng năm, thu hẹp đáng kể khoảng cách của Việt Nam so với các quốc gia trong khu vực...

Sách trắng Công nghiệp Việt Nam năm 2019 được xây dựng trong khuôn khổ Dự án “Hỗ trợ Chính phủ Việt Nam trong việc xây dựng chiến lược ngành công nghiệp và các chính sách liên quan thông qua xây dựng năng lực thể chế” nhằm góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh công nghiệp Việt Nam thông qua đề xuất chiến lược phát triển công nghiệp cấp ngành và tăng cường thực hiện các chính sách công nghiệp thúc đẩy các ngành ưu tiên và chuỗi giá trị. Dự án do Chính phủ Hàn Quốc tài trợ, Bộ Công Thương và Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên Hợp quốc (UNIDO) thực hiện từ năm 2016. Dự án là sự tiếp nối của chương trình hợp tác thành công giữa UNIDO và Bộ Công Thương với sản phẩm là Báo cáo Năng lực Cạnh tranh Công nghiệp Việt Nam năm 2011.

Dự án đã giới thiệu và tập huấn cách sử dụng bộ công cụ “Tăng cường Chất lượng Chính sách Công nghiệp” - EQuIP (do tổ chức UNIDO và GIZ của CHLB Đức xây dựng). Bộ công cụ EQuIP đưa ra các phương pháp chuẩn đoán công nghiệp và thiết kế chiến lược. EQuIP cung cấp một bộ công cụ phân tích dữ liệu công nghiệp, có tính đến cả khía cạnh xã hội và môi trường để xây dựng chính sách công nghiệp năng động.

Với tựa đề "Năng lực cạnh tranh của ngành chế biến chế tạo", Sách trắng Công nghiệp Việt Nam năm 2019 giúp các nhà hoạch định chính sách, các nhà nghiên cứu và cộng đồng doanh nghiệp có thông tin hữu ích về các ngành công nghiệp Việt Nam, và sẽ là công cụ hữu hiệu trong quá trình phân tích, hoạch định chính sách công nghiệp.

MT

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950