Đà Nẵng mở cửa nhiều hoạt động và cho học sinh các cấp đi học trực tiếp từ 1/11

10:48 | 15/10/2021

Trước tình hình dịch COVID-19 trên địa bàn cơ bản được kiểm soát, 56/56 xã, phường của thành phố đã đạt “vùng xanh”, Đà Nẵng dự kiến mở cửa nhiều hoạt động từ 0 giờ ngày 16/10/2021.

da nang mo cua nhieu hoat dong va cho hoc sinh cac cap di hoc truc tiep tu 111 Đà Nẵng: “QR Code” và chuyện ứng dụng hiệu quả công nghệ
da nang mo cua nhieu hoat dong va cho hoc sinh cac cap di hoc truc tiep tu 111 Chủ động, tích cực cùng doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn do tác động của dịch COVID-19
da nang mo cua nhieu hoat dong va cho hoc sinh cac cap di hoc truc tiep tu 111
Học sinh các cấp của TP Đà Nẵng sẽ đi học lại vào ngày 1/11

Theo đánh giá của Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 TP Đà Nẵng, thành phố hiện đang ở cấp độ 2 (nguy cơ trung bình) trong 4 cấp độ dịch theo quy định tạm thời về “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19” do Chính phủ vừa ban hành.

Theo đó, thành phố sẽ mở lại nhiều hoạt động, trong đó có ăn uống tại chỗ nhưng không quá 50% công suất; hoạt động thể dục thể thao ngoài trời, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng, Yoga, phòng Gym hoạt động bình thường… Tất cả cơ sở được phép hoạt động phải đảm bảo yêu cầu phòng chống dịch, thực hiện nghiêm túc nguyên tắc 5K và quét mã QRCode. Riêng các hoạt động kinh doanh làm đẹp, karaoke, casino, vũ trường tiếp tục tạm dừng.

Cũng theo Ban Chỉ đạo, TP Đà Nẵng thống nhất cho học sinh phổ thông trên địa bàn xã Hòa Bắc, huyện Hòa Vang đi học trực tiếp từ ngày 18/10. Đồng thời, tổ chức cho học sinh lớp 12 Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn học trực tiếp từ ngày 25/10. Các cấp học khác trên địa bàn thành phố về cơ bản đi học lại từ ngày 1/11/2021.

VPMT

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.780 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.810 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.795 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.800 23.050 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.820 23.030 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.030 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.830 23.060 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.790 23.055 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.860 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.250
60.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.250
60.950
Vàng SJC 5c
60.250
60.970
Vàng nhẫn 9999
51.650
52.350
Vàng nữ trang 9999
51.350
52.050