Đảng ủy khối Ngân hàng TP.HCM: Đặt mục tiêu tập trung ổn định thị trường tiền tệ

15:29 | 21/12/2020

Ban Thường vụ Đảng ủy khối Ngân hàng TP.HCM vừa tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt, nhằm quán triệt Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ XI nhiệm kỳ 2020-2025 cho 132 cán bộ chủ chốt gồm bí thư, phó bí thư, cấp ủy phụ trách công tác tuyên giáo thuộc 69 cơ sở đảng trực thuộc Ban Thường vụ Đảng ủy khối.

dang uy khoi ngan hang tphcm dat muc tieu tap trung on dinh thi truong tien te
Ông Tô Đại Phong, Phó trưởng Ban Tuyên giáo Thành ủy TP.HCM quán triệt nội dung Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ XI, nhiệm kỳ 2020-2025

Ông Tô Đại Phong, Phó trưởng Ban Tuyên giáo Thành ủy TP.HCM báo cáo 3 Chuyên đề kinh tế, xã hội, quốc phòng an ninh; Chuyên đề về công tác xây dựng Đảng, chính quyền và hệ thống chính trị thành phố; Chuyên đề về 3 chương trình đột phá và 1 chương trình trọng điểm phát triển của TP.HCM.

Ông Nguyễn Đức Lệnh, Phó bí thư Đảng ủy khối Ngân hàng TP.HCM quán triệt và triển khai Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ XI nhiệm kỳ 2020-2025 tại các cơ sở. Trong đó, tập trung vào mục đích, yêu cầu của việc học tập, quán triệt; Thời gian, nội dung, thành phần và hình thức tổ chức học tập quán triệt và công tác kiểm tra; Giám sát, đánh giá và báo cáo kết quả học tập quán triệt theo Nghị quyết của Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố.

Bên cạnh đó, hội nghị cũng thảo luận về các nhiệm vụ của khối Ngân hàng tại TP.HCM trong quá trình triển khai Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố nhiệm kỳ 2020-2025 trong thời gian tới cần tập trung: Ổn định thị trường tiền tệ và hoạt động ngân hàng; Đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế, nâng cao chất lượng hoạt động, gắn liền với tái cơ cấu các tổ chức tín dụng theo hướng nâng cao năng lực tài chính và năng lực cạnh tranh của các tổ chức tín dụng.

Các tổ chức tín dụng phải chủ động tham gia vào cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Thực hiện trách nhiệm, nhiệm vụ địa phương và công tác xây dựng Đảng, trong đó tham gia các chương trình đề án của thành phố theo định hướng và chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.

Đ.H

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.540 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.255 23.535 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.250 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.274 23.789 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.249 23.540 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.400
67.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.400
67.400
Vàng SJC 5c
66.400
67.420
Vàng nhẫn 9999
52.700
53.600
Vàng nữ trang 9999
52.600
53.200