TP.HCM: Ngân hàng nỗ lực hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp

13:32 | 12/07/2022

Ngày 12/7, Đảng ủy khối Ngân hàng TP.HCM tổ chức Hội nghị Ban chấp hành Đảng bộ khối mở rộng nhiệm kỳ 2020-2025; trong đó, Đảng ủy Khối yêu cầu các cấp ủy đảng thực hiện nhiệm vụ chính trị, gắn liền với công tác chuyên môn quan tâm chỉ đạo triển khai hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp.    

tphcm ngan hang no luc ho tro lai suat cho doanh nghiep
Cấp ủy ngân hàng thương mại phải tham gia lãnh đạo, chỉ đạo triển khai hỗ trợ doanh nghiệp.

Báo cáo chính trị đánh giá, Đảng ủy Khối đã lãnh đạo, chỉ đạo cấp ủy cơ sở đảng trong khối tập thực hiện nhiệm vụ chính trị gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội thành phố trong điều kiện thích ứng an toàn, linh hoạt, hiệu quả với dịch Covid-19.

Trong 6 tháng đầu năm 2022, hoạt động ngân hàng trên địa bàn vẫn được duy trì ổn định gắn với các hoạt động tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, đồng hành cùng thành phố thúc đẩy phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội sau đại dịch Covid-19.

Kết quả này có ý nghĩa quan trọng đối với Chương trình phục hồi và tăng trưởng kinh tế thành phố và chính các tổ chức tín dụng (TCTD). Tuy nhiên khó khăn, thách thức trong nửa cuối năm 2022 vẫn rất lớn và tiềm ẩn rủi ro liên quan đối với các TCTD, như nợ xấu phát sinh, áp lực lạm phát và những nội tại của một số TCTD nhất là TCTD yếu kém.

Theo đó, mỗi cấp ủy Đảng phải tiếp tục tập trung lãnh đạo, chỉ đạo triển khai hiệu quả Nghị quyết số 11/NQ-CP về Chương trình phục hồi và kinh tế - xã hội của Chính phủ trên địa bàn theo chỉ đạo, hướng dẫn của NHNN Việt Nam.

Trong đó, các TCTD tập trung triển khai có hiệu quả chính sách hỗ trợ lãi suất cho các chương trình tín dụng an sinh xã hội theo Nghị quyết 11, các ngân hàng thương mại thực hiện cấp bù lãi suất 2% theo quy định tại Nghị định số 31/2022/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 03/2022/TT-NHNN của NHNN.

Các TCTD phải bảo đảm an ninh, an toàn trong hoạt động ngân hàng 6 tháng cuối năm và trong tình hình mới theo Chỉ thị của Thống đốc NHNN. Cấp ủy các cơ sở đảng cần lãnh đạo thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh, hoạt động tiền tệ tín dụng và ngân hàng, chủ động và nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro, kiểm tra, kiểm soát nội bộ; đổi mới quy trình gắn với ứng dụng công nghệ hiện đại nhưng không bỏ qua, bỏ bớt các quy trình mang tính nguyên tắc và điều kiện về bảo mật, an toàn trong giao dịch và quan hệ với khách hàng, doanh nghiệp.

Đảng ủy khối Ngân hàng TP.HCM nhấn mạnh, các cấp ủy tiếp tục bám sát Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp và chương trình công tác năm, chỉ đạo cấp ủy cơ sở tham gia lãnh đạo cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ chính trị và công tác xây dựng đảng.

Tiếp tục thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị “Về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” trở thành công việc thường xuyên, nề nếp. Tạo sự chuyển biến cụ thể và giáo dục, tuyên truyền nhân rộng làm lan tỏa gương điển hình, tiêu biểu trong cán bộ, công chức, viên chức và lao động.

Đảng ủy khối Ngân hàng TP.HCM thẳng thắn nhìn nhận, chất lượng sinh hoạt đảng ở một số cấp ủy chi bộ chưa cao. Qua đánh giá cuối năm 2021 vẫn còn hai cơ sở Đảng chỉ đạt hoàn thành nhiệm vụ, bên cạnh đó có đơn vị 100% đảng viên đạt hoàn thành nhiệm vụ. Hoạt động công tác xây dựng Đảng ở một số chi bộ ngân hàng thương mại cổ phần còn hạn chế, công tác phát triển đảng viên mới của Đảng bộ khối chưa đạt 50% kế hoạch.

Đ.H

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.575 23.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.553 23.853 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.555 23.845 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.592 23.967 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.800
66.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.800
66.600
Vàng SJC 5c
65.800
66.620
Vàng nhẫn 9999
50.350
51.250
Vàng nữ trang 9999
50.250
50.850