Đề xuất đầu tư 7 tuyến cao tốc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long

10:53 | 11/09/2020

Bộ Giao thông vận tải đang xây dựng kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2021-2025. Riêng ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long cơ quan này đang đề xuất đầu tư giai đoạn phân kỳ của 7 tuyến cao tốc.

de xuat dau tu 7 tuyen cao toc khu vuc dong bang song cuu long
Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long dự kiến sẽ có 7 tuyến cao tốc trong thời gian tới. Ảnh: VGP
Bộ Giao thông vận tải vừa có văn bản trả lời cử tri tỉnh An Giang về đề nghị quy hoạch đầu tư xây dựng tuyến cao tốc ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long để khai thác hết lợi thế, tiềm năng ở vùng kinh tế trọng điểm này.

Bộ Giao thông vận tải cho biết, theo quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, vùng Đồng bằng sông Cửu Long sẽ hình thành tuyến cao tốc Bắc - Nam phía đông và phía tây cùng với 3 tuyến cao tốc khu vực phía nam (Bạc Liêu - Rạch Giá - Hà Tiên, Cần Thơ - Cà Mau và Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng) với tổng chiều dài khoảng 998 km. Tiến độ đầu tư các tuyến cao tốc này theo quy hoạch được duyệt đến sau năm 2030.

Để có cơ sở triển khai huy động vốn, từng bước đầu tư xây dựng các tuyến cao tốc, Bộ Giao thông vận tải đã trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh quy hoạch mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, trong đó có kiến nghị điều chỉnh lộ trình đầu tư các tuyến cao tốc này lên giai đoạn trước năm 2030, đồng thời bổ sung tuyến cao tốc Hồng Ngự - Trà Vinh vào quy hoạch mạng đường bộ cao tốc Việt Nam làm cơ sở triển khai thực hiện theo quy định.

Hiện nay, Bộ Giao thông vận tải đang xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025. Riêng vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Bộ Giao thông vận tải dự kiến đề xuất đầu tư giai đoạn phân kỳ của 7 tuyến đường bộ cao tốc với tổng vốn đầu tư khoảng 64.554 tỷ đồng.

Trong đó nhu cầu vốn trong giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 37.272 tỷ đồng, bao gồm các đoạn: Cần Thơ - Cà Mau, Chơn Thành - Đức Hòa, Đức Hòa - Mỹ An, Mỹ An - Cao Lãnh, An Hữu - Cao Lãnh (thuộc tuyến cao tốc 2 Hồng Ngự - Trà Vinh), Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng, Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu.

Sau khi được Quốc hội, Chính phủ giao tổng nguồn vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025, Bộ Giao thông vận tải sẽ phối hợp với các bộ ngành và địa phương rà soát thứ tự ưu tiên, sắp xếp, lựa chọn các dự án quan trọng, cấp bách để đầu tư trong giai đoạn này cho phù hợp với nguồn lực, trình Chính phủ, Quốc hội chấp thuận làm cơ sở triển khai thực hiện.

Nguồn: baochinhphu.vn

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.046 23.276 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.077 23..289 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.950
56.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.950
56.400
Vàng SJC 5c
55.950
56.420
Vàng nhẫn 9999
53.600
54.100
Vàng nữ trang 9999
53.100
53.800