Doanh nghiệp nhận lãi suất cao hơn khi gửi tiết kiệm online tại HDBank

10:32 | 31/03/2021

Sử dụng ngân hàng số để quản lý dòng tiền hiện đang là xu hướng tất yếu của các doanh nghiệp.

Thu nhập dịch vụ tăng trưởng cao, HDBank lãi hơn 5.800 tỷ đồng sau kiểm toán
HDBank ưu đãi phí chuyển và tỷ giá mua ngoại tệ cho khách hàng cá nhân

Nhằm thu hút khách hàng, các ngân hàng cũng triển khai nhiều ưu đãi bên cạnh việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ số hiện đại. Tại HDBank, doanh nghiệp gửi tiền có kỳ hạn trực tuyến sẽ được hưởng mức lãi suất gửi hấp dẫn, cao hơn lãi suất niêm yết 0,2% năm.

Theo đó, không cần đến điểm giao dịch của HDBank doanh nghiệp vẫn có thể gửi tiền gửi có kỳ hạn, chỉ cần đăng nhập vào Kênh giao dịch trực tuyến của HDBank https://www.hdbank.com.vn/. Hiện HDBank đang áp dụng mức lãi suất gửi có kỳ hạn online ưu đãi hơn so với lãi suất tiền gửi niêm yết là 0,2% năm.

Kênh giao dịch trực tuyến của HDBank được xây dựng dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến và bảo mật cao với mong muốn mang lại thêm lợi ích vượt trội, giúp khách hàng tăng hiệu quả sử dụng dòng tiền, tiết kiệm chi phí giao dịch và tiện lợi hơn trong giao dịch với HDBank. Doanh nghiệp hoàn toàn chủ động trong giao dịch, quản lý tài khoản và thanh khoản hiệu quả từ đặt tiền gửi có kỳ hạn trực tuyến, kiểm tra thông tin lãi suất, tất toán, tái tục khoản tiền gửi đáo hạn. Mọi thao tác này đều có thể được thực hiện nhanh chóng, bảo mật mọi lúc mọi nơi trong vòng một vài phút.

Ngân hàng số đang là xu hướng của hệ thống ngân hàng toàn cầu. Tại Việt Nam, dịch vụ ngân hàng điện tử và công nghệ số cũng đang phát triển mạnh mẽ với nhiều sản phẩm dịch vụ đáp ứng nhu cầu không ngừng tăng cao của khách hàng.

Sản phẩm Tiền gửi có kỳ hạn trực tuyến dành cho doanh nghiệp nằm trong chuỗi các hoạt động chuyển đổi số, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng số trên nền tảng công nghệ hiện đại, bảo mật theo tiêu chuẩn quốc tế của HDBank, mang đến sự hài lòng, tin cậy nhất cho khách hàng trên toàn thị trường bên cạnh các sản phẩm khác như: L/C blockchain, dịch vụ ngân hàng số trên phần mềm kế toán của HDBank và MISA, mở tài khoản thanh toán Online, xác thực định danh khách hàng trực tuyến (eKYC) trên ứng dụng Mobile Banking; hệ thống Treasury – FIS Front Arena đáp ứng xuyên suốt các yêu cầu xử lý giao dịch kinh doanh và quản lý, quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh tiền tệ…

Hơn ba thập kỷ hình thành và phát triển, HDBank hiện nay là ngân hàng thuộc nhóm dẫn đầu Việt Nam, tiên phong trong chuyển đổi số và đang vươn ra quốc tế. Với định hướng đa dạng hóa sản phẩm - dịch vụ, mang lại những trải nghiệm tốt hơn cho khách hàng trong hệ sinh thái đặc quyền, HDBank  tiếp tục thực hiện chiến lược ngân hàng số Happy Digital Bank nhằm ứng dụng công nghệ 4.0 vào hoạt động.

P.N

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.640 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.655 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.400
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.400
57.050
Vàng SJC 5c
56.400
57.070
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800