Đồng hành cùng chặng đường phát triển của khách hàng

09:28 | 06/10/2022

Với mục tiêu thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển, Agribank Chi nhánh Hà Tĩnh II luôn ưu tiên cho nông dân vay vốn, hình thành các mô hình nông nghiệp quy mô, doanh thu cao.

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, năm 2003, gia đình chị Nguyễn Thị Thu và các thành viên trong xã Cẩm Minh (Cẩm Xuyên) thành lập hợp tác xã (HTX) chăn nuôi tổng hợp và xây dựng Minh Lộc (HTX Minh Lộc). Mong muốn mở rộng phạm vi, quy mô hoạt động trong lĩnh vực vận tải, năm 2006, HTX “gõ cửa” Agribank Chi nhánh huyện Cẩm Xuyên và được chấp thuận cho vay 300 triệu đồng. Tiếp đó, khi tỉnh có chủ trương hỗ trợ xây dựng các trang trại lợn nái vào năm 2012, HTX Minh Lộc nhanh chóng hưởng ứng. Ngặt nỗi, hồi đó, vốn góp của các thành viên còn ít ỏi, HTX lại mạnh dạn đề nghị Agribank Chi nhánh huyện Cẩm Xuyên tài trợ vốn để phát triển trang trại.

dong hanh cung chang duong phat trien cua khach hang
Cán bộ Agribank Chi nhánh huyện Hương Khê thăm vườn bưởi của gia đình chị Trần Thị Hải

Chị Nguyễn Thị Thu nhớ lại, lúc mới bắt tay vào chăn nuôi, 4,5 tỷ đồng mà Agribank giải ngân đã giúp HTX đặt những viên gạch đầu tiên để hình thành trang trại quy mô lớn. Có vốn, HTX xây dựng chuồng trại khép kín hiện đại rồi mua con giống từ nước ngoài. Lứa này gối lứa kia, đơn vị “ăn nên làm ra” và tạo đựng được cơ ngơi như hôm nay với quy mô 400 con nái, trên 1.000 con lợn thịt/lứa, doanh thu hàng chục tỷ đồng/năm. Ngoài ra, còn tạo việc làm thường xuyên cho 12 lao động địa phương với mức lương từ 8 – 12 triệu đồng/tháng.

Trong quá trình phát triển, HTX Minh Lộc luôn được Agribank đồng hành, hỗ trợ. Năm 2021, khi đơn vị đầu tư nâng cấp sàn lót chăn nuôi và thử sức ở lĩnh vực kinh doanh thức ăn chăn nuôi cũng được Agribank cho vay 1,5 tỷ đồng. Với những bước đi vững chắc, HTX đặt mục tiêu doanh thu năm 2022 là 15 tỷ đồng.

HTX Minh Lộc là một trong 9.600 khách hàng đang được Agribank Chi nhánh huyện Cẩm Xuyên tiếp vốn đầu tư phát triển nông nghiệp. Giám đốc Nguyễn Phi Long cho biết, ngân hàng luôn tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp, HTX, hộ cá thể tiếp cận vốn, nhất là vốn giá rẻ để đầu tư xây dựng các mô hình nông nghiệp quy mô. Hiện nay, tổng dư nợ toàn chi nhánh đạt 2.500 tỷ đồng (đã vượt kế hoạch giao trong năm 2022). Tại huyện Hương Khê, Agribank cũng luôn hỗ trợ để người dân đầu tư vào các lĩnh vực là thế mạnh vùng miền như trồng cây ăn quả, trồng rừng, chăn nuôi trang trại.

Hơn 20 năm gắn bó với cây bưởi Phúc Trạch thì đã 16 năm gia đình chị Trần Thị Hải (thôn Tân Hương, xã Hương Trạch) được Agribank đồng hành tiếp vốn. Gói này trả lại vay gói khác, đến nay, nguồn vốn ngân hàng đã giúp gia đình chị Hải sở hữu 3 vườn bưởi Phúc Trạch, lợi nhuận trên 200 triệu đồng mỗi năm. Ngoài ra, 7 ha keo tràm, cứ 7 năm gia đình thu hoạch, cho lãi ròng trên 400 triệu đồng. Chị Hải chia sẻ: “Chúng tôi hiện còn nợ Agribank hơn 1,3 tỷ đồng. Trước đây, kinh tế gia đình khó khăn. Có ngân hàng giúp sức đầu tư, chúng tôi đã nâng cao được chất lượng cuộc sống, làm nhà, mua xe, nuôi các con ăn học đàng hoàng”.

Theo Phó Giám đốc Agribank Chi nhánh huyện Hương Khê Đặng Xuân Hải, địa phương đang dồn sức xây dựng huyện nông thôn mới. Bởi vậy, chi nhánh đã đẩy mạnh tín dụng cho người dân phát triển các mô hình kinh tế với dư nợ đến thời điểm này trên 1.500 tỷ đồng, trong đó 98% là dư nợ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Trong giai đoạn ảnh hưởng dịch bệnh Covid-19 vừa qua, đơn vị đã chủ động rà soát, giảm lãi suất cho vay nhằm giảm bớt phần nào gánh nặng kinh tế cho khách hàng.

Cùng với Cẩm Xuyên, Hương Khê, thời gian qua, các chi nhánh trực thuộc Agribank Chi nhánh Hà Tĩnh II đều đẩy mạnh công tác truyền thông về các chính sách, ưu tiên nguồn vốn tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn nhằm góp phần phát triển kinh tế nông thôn theo hướng hiện đại, hội nhập và bền vững. Ông Võ Mạnh Tuấn - Phó Giám đốc Agribank Chi nhánh Hà Tĩnh II chia sẻ, nhờ thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp nên hoạt động tín dụng của toàn chi nhánh những tháng đầu năm 2022 tăng trưởng tốt. Tổng dư nợ đến nay đạt 12.231 tỷ đồng (tăng trên 1.956 tỷ đồng so với cuối năm 2021) với 45.676 khách hàng đang còn dư nợ. Trong đó, dư nợ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn chiếm khoảng 85%/tổng dư nợ.

Nguồn vốn cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn đã phát huy hiệu quả, tạo nguồn lực để hình thành hàng nghìn mô hình kinh tế tiềm năng, trong đó có nhiều mô hình cho doanh thu hàng tỷ đồng/năm, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn và đóng góp quan trọng vào công cuộc xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới trên địa bàn”.

Thanh Hà

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.750 24.060 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.755 24.035 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.750 24.050 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.830 24.140 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.760 24.020 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.650 24.200 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.755 24.305 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.768 24.060 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.730 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.790 24.070 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
66.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
66.900
Vàng SJC 5c
66.100
66.920
Vàng nhẫn 9999
52.850
53.850
Vàng nữ trang 9999
52.650
53.450