Đốt rác phát điện - chậm còn hơn không

10:06 | 03/01/2020

Theo các chuyên gia môi trường, dù muộn, dù chậm nhưng nhà máy đốt rác hiện đại đang là niềm hy vọng của câu chuyện xử lý rác.

Theo Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM, hiện nay, việc xử lý chất thải của thành phố chủ yếu là bằng cách chôn lấp. Một phần chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng phương pháp đốt (không thu hồi năng lượng), sản xuất phân bón và tái chế nhưng tỷ lệ xử lý còn thấp. Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đã thu gom, vận chuyển năm 2018 là 3.077.382 tấn, trung bình hơn 9.213 tấn/ngày, tăng 4,19% so với năm 2017 và dự kiến tăng 10% mỗi năm.

Ảnh minh họa

Trong số đó, chất thải rắn sinh hoạt được xử lý dưới dạng chôn lấp là hơn 2,2 triệu tấn chiếm 72,52% trên tổng khối lượng chất thải năm 2018. Cụ thể, chôn lấp tại Khu Đa Phước hơn 2 triệu tấn, trung bình hơn 6.000 tấn/ngày; chôn lấp tại Khu Tây Bắc là 207.716 tấn, trung bình 621 tấn/ngày; tái chế tại Công ty cổ phần Vietstar là 444.541 tấn, trung bình 1.331 tấn/ngày; tái chế Công ty cổ phần Đầu tư - Phát triển Tâm Sinh Nghĩa là 401.937 tấn, trung bình 1.203 tấn/ngày.

Mặc dù, các bãi chôn lấp tại thành phố là hợp vệ sinh, tuy nhiên, công nghệ chôn lấp chỉ phù hợp với điều kiện kinh tế của thành phố giai đoạn trước đây và còn nhiều bất cập, trong đó hạn chế lớn nhất là tồn tại mùi hôi trong một số thời điểm. Trước thực trạng đó, TP.HCM đã bàn bạc, thống nhất cần phải tiến hành chuyển đổi công nghệ đầu tư dự án cải tạo, nâng cấp nhà máy, đổi mới công nghệ xử lý tại các nhà máy hiện hữu sang công nghệ đốt phát điện, hướng đến năm 2020, tỷ lệ lượng chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh tối đa là 50%, đến năm 2025 tối đa là 20%...

Thời gian qua, Sở Tài nguyên và Môi trường TP. HCM đã phối hợp với các sở ngành hỗ trợ Công ty cổ phần Vietstar và Công ty cổ phần Đầu tư - Phát triển Tâm Sinh Nghĩa (khu xử lý chất thải rắn Tây Bắc, huyện Củ Chi) khởi công xây dựng hai nhà máy đốt rác phát điện. Kế đến, Công ty Tasco cũng khởi công nhà máy đốt rác phát điện với công suất đốt 2.000 tấn rác/ngày, cũng được xây dựng tại huyện Củ Chi. Sau khi hoàn thành, dự kiến, mỗi ngày, 3 nhà máy này sẽ xử lý khoảng 8.000 tấn rác đốt phát điện tại TP.HCM.

Theo các chuyên gia, việc chuyển đổi này đem lại một số lợi ích về mặt công nghệ như thu hồi điện năng từ rác, một phần điện phục vụ cho nhà máy và phần còn lại hòa vào mạng lưới điện quốc gia; có thể thu hồi được các sản phẩm tái chế như gạch không nung, vật liệu xây dựng. Lợi ích của dự án là giảm lượng chất thải chôn lấp, qua đó giảm diện tích đất chôn lấp; tạo năng lượng xanh; giảm phát thải khí nhà kính... Tại nhiều quốc gia trên thế giới, rác thải thực sự là một tài nguyên chứ không hề là gánh nặng cho ngân sách như Thụy Điển với 52% lượng rác thải được đốt để sản xuất nhiệt, điện; 47% được tái chế và chỉ 1% rác thải phải chôn lấp.

Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM Nguyễn Toàn Thắng cho biết, vấn đề này được sự chỉ đạo sát sao của  UBND TP.HCM và nỗ lực của các sở ngành cũng như chủ đầu tư. Việc khởi công xây dựng nhà máy mới áp dụng công nghệ chuyển hóa rác thành điện năng là việc làm hết sức thiết thực trong giai đoạn hiện nay, mang ý nghĩa lớn, giải quyết nhu cầu cấp thiết xử lý chất thải rắn của TP.HCM trong tương lai. Để thu hút nhà đầu tư, TP.HCM sẽ nghiên cứu chính sách hỗ trợ về đất đai; giá mua/bán điện; thuế; nguồn vốn.

Theo các chuyên gia môi trường, dù muộn, dù chậm nhưng nhà máy đốt rác hiện đại đang là niềm hy vọng của câu chuyện xử lý rác.

Minh Lâm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
45.000
45.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
45.000
45.400
Vàng SJC 5c
45.000
45.420
Vàng nhẫn 9999
44.980
45.480
Vàng nữ trang 9999
44.600
45.400