Đủ nguồn lực để can thiệp thị trường vàng khi cần thiết

22:43 | 24/02/2020

Thời gian gần đây, giá vàng trong nước biến động tăng theo giá vàng thế giới. Nguyên nhân chủ yếu do lo ngại dịch viêm phổi Covid-19 gây sức ép đến nền kinh tế toàn cầu. Xung quanh vấn đề này phóng viên đã có cuộc trao đổi với ông Nguyễn Hoàng Minh, Phó giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.

nhieu thoi diem gia vang trong nuoc thap hon gia quoc te Giá vàng có thể đảo chiều trong ngắn hạn
nhieu thoi diem gia vang trong nuoc thap hon gia quoc te Giá vàng thế giới tăng mạnh do lo ngại rủi ro kinh tế từ ảnh hưởng của virus corona

Ông có thể chia sẻ nguyên nhân của việc giá vàng trong nước biến động tăng theo giá vàng thế giới?

nhieu thoi diem gia vang trong nuoc thap hon gia quoc te
Ông Nguyễn Hoàng Minh

Thời gian gần đây, giá vàng trong nước biến động tăng theo giá vàng thế giới. Theo tôi, nguyên nhân giá vàng thế giới tăng chủ yếu là do lo ngại về dịch viêm phổi Covid-19 gây sức ép đến nền kinh tế toàn cầu.

Theo quan sát của ông, thị trường trong nước, giao dịch mua, bán vàng diễn ra thế nào?

Mặc dù giá vàng trong nước tăng mạnh nhưng giao dịch ngoài thị trường hiện vẫn khá trầm lắng. Chênh lệch giữa giá mua và giá bán giao động trong khoảng từ 300 – 500 nghìn đồng/lượng trong những ngày qua cho thấy sức mua, bán vàng của thị trường vàng đã yếu và người dân không còn mặn mà với vàng. Theo báo cáo của các đơn vị kinh doanh mua, bán vàng miếng, trong tuần từ 17-22/02/2020, doanh số mua bán vàng miếng trên thị trường có xu hướng giảm. Ghi nhận mua bán ngoài thị trường chỉ ở mức thấp và nhỏ lẻ.

Trên thị trường trong nước, giao dịch mua, bán vàng miếng vẫn diễn ra bình thường. Giá vàng trong nước bám sát và nhiều thời điểm thấp hơn giá vàng quốc tế quy đổi.

Như vậy, có thể thấy rằng, dù giá vàng tăng nhưng trong nước chúng ta vẫn giữ ổn định được thị trường, thưa ông?

Đúng là dù giá vàng tăng nhưng với việc thực hiện các giải pháp quản lý thị trường vàng theo tinh thần Nghị định 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ về Quản lý hoạt động kinh doanh vàng, trong thời gian qua, thị trường vàng đã ổn định, không còn tình trạng đầu cơ, làm giá gây bất ổn nền kinh tế.

Tình trạng ”vàng hóa” trong nền kinh tế từng bước được ngăn chặn, việc sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán đã được kiểm soát. NHNN sẽ tiếp tục theo dõi sát diễn biến giá vàng trên thị trường và có đủ nguồn lực để can thiệp thị trường vàng khi cần thiết.

Xin cảm ơn ông!

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.044 23.274 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.069 23.269 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.850
56.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.850
56.350
Vàng SJC 5c
55.850
56.370
Vàng nhẫn 9999
53.350
53.850
Vàng nữ trang 9999
52.850
53.600