ECB sẽ tiếp tục tăng lãi suất

08:09 | 31/08/2022

Nhà kinh tế trưởng Philip Lane của NHTW châu Âu (ECB) cho biết, nên tăng lãi suất với “tốc độ ổn định” cho đến khi kết thúc chu kỳ tăng lãi suất, một phần để duy trì cơ hội điều chỉnh đường lối chính sách nếu tình hình thay đổi.

ECB đã gây bất ngờ cho thị trường khi quyết định tăng lãi suất thêm 50 điểm cơ bản lên 0 vào tháng 7, gấp đôi mức dự kiến ban đầu. Cơ quan này được dự kiến có thể thực hiện một động thái tương tự, thậm chí còn mạnh mẽ hơn vào tháng 9 khi mà gần đây một loạt các nhà hoạch định chính sách đã lên tiếng cần hành động mạnh mẽ hơn do triển vọng lạm phát ngày càng tồi tệ.

Chẳng hạn như Thống đốc NHTW Latvia Martins Kazaks cho rằng, việc tăng lãi suất vượt biên là một lựa chọn chính sách hợp lý. "Chúng ta nên cởi mở để thảo luận cả mức 50 và 75 điểm cơ bản là các động thái có thể. Từ quan điểm hiện tại, ít nhất nó phải là 50", ông nói.

ecb se tiep tuc tang lai suat
Ảnh minh họa

“Một tốc độ ổn định - không quá chậm cũng không quá nhanh - để thu hẹp khoảng cách với lãi suất cuối kỳ là quan trọng vì một số lý do”, nhà kinh tế trưởng của ECB nói, song không đưa ra quan điểm của mình về mức tăng lãi suất vào ngày 8/9 tới.

“Kích thước phù hợp của các lần tăng riêng lẻ càng lớn khi khoảng cách chênh lệch với lãi suất cuối cùng càng rộng và rủi ro đối với mục tiêu lạm phát càng lệch”, ông nói tại một hội nghị ở Barelona.

Tuy nhiên hiện mức lãi suất “cuối cùng” vẫn đang là một câu hỏi mở, cho dù các nhà hoạch định chính sách cho rằng ECB nên đạt được lãi suất trung lập (mức lãi suất không kích thích cũng không hạ nhiệt nền kinh tế) vào đầu năm tới. Thậm chí Thống đốc NHTW Pháp Francois Villeroy de Galhau cho rằng, cần đạt điều đó vào cuối năm nay. “Theo quan điểm của tôi, chúng ta có thể có mặt ở đó trước cuối năm nay, sau một bước tiến quan trọng nữa vào tháng 9”, Villeroy nói.

Hiện mức lãi suất này được ước tính vào khoảng 1,5% đến 2%, cho thấy ECB cần tiếp tục tăng lãi suất tại tất cả các cuộc họp còn lại trong năm nay.

“Mặc dù rủi ro tăng đối với lạm phát hiện đang gay gắt hơn rủi ro giảm, nhưng nếu dữ liệu đến... kêu gọi sự thay đổi lãi suất cuối kỳ giảm xuống, điều này sẽ dễ dàng hơn để xử lý theo cách tiếp cận từng bước”, Lane nói.

“Một con đường điều chỉnh nhiều bước đối với lãi suất cuối cùng cũng giúp bạn dễ dàng thực hiện các chỉnh sửa nếu hoàn cảnh thay đổi”, ông nói và lưu ý rằng, ngay cả khi lạm phát hiện tại đang tăng cao, song các chỉ số về kỳ vọng dài hạn vẫn gần với mục tiêu 2% của ECB vì các nhà kinh tế dường như hiểu rằng các yếu tố tạm thời đằng sau sự gia tăng của lạm phát hiện tại sẽ mất dần.

Mai Ngọc

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.750 24.060 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.755 24.035 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.750 24.050 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.830 24.140 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.760 24.020 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.650 24.200 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.755 24.305 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.768 24.060 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.730 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.790 24.070 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
66.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
66.900
Vàng SJC 5c
66.100
66.920
Vàng nhẫn 9999
52.850
53.850
Vàng nữ trang 9999
52.650
53.450