Ghi nhận thêm 6 ca mắc COVID-19 tại Hải Dương và Quảng Ninh

18:30 | 23/02/2021

Chiều 23/2, Việt Nam ghi nhận thêm 6 ca mắc mới COVID-19 tại Hải Dương và Quảng Ninh, trong đó riêng Hải Dương có 5 ca, đều là các trường hợp F1, đã được cách ly tập trung trước đó.

ghi nhan them 6 ca mac covid 19 tai hai duong va quang ninh
Người dân nghiêm túc thực hiện đeo khẩu trang và sát khuẩn theo quy định. (Ảnh: Bích Huệ/TTXVN)

Theo bản tin 18h ngày 23/2 của Ban Chỉ đạo Quốc gia Phòng chống dịch COVID-19, Việt Nam có thêm 6 ca mắc mới COVID-19 ghi nhận tại Hải Dương và Quảng Ninh, trong đó riêng Hải Dương có 5 ca.

Tính đến 18h ngày 23/2, Việt Nam có tổng cộng 1.502 ca mắc COVID-19 do lây nhiễm trong nước, trong đó số lượng ca mắc mới tính từ ngày 27/1 đến nay là 809 ca.

Trong số đó, Hải Dương có 625 ca, Quảng Ninh (61 ca), Gia Lai (27 ca), Hà Nội (35 ca), Bắc Ninh (5 ca), Bắc Giang (2 ca), Thành phố Hồ Chí Minh (36 ca ), Hòa Bình (2 ca), Hà Giang (1 ca), Điện Biên (3 ca), Bình Dương (6 ca), Hải Phòng (4 ca ), Hưng Yên (2 ca).

Thông tin về sáu ca mắc mới (BN2396-2401):

Ca bệnh 2396-2399 và 2401 (BN2396-2399, BN2401): 5 ca ghi nhận tại Hải Dương là các trường hợp F1, đã được cách ly tập trung trước đó.

Hiện BN2396-2399 được cách ly, điều trị tại Bệnh viện Dã chiến số 2 Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương; BN2401 đang được cách ly, điều trị tại Bệnh viện Dã chiến số 1 Trung tâm Y tế thành phố Chí Linh.

Ca bệnh 2400 (BN2400) ghi nhận tại Quảng Ninh là trường hợp F1 liên quan đến các bệnh nhân BN1633 và BN1655, BN1656, BN2093.

Hiện bệnh nhân đang được cách ly, điều trị tại Điều trị tại Bệnh viện số 2 tỉnh Quảng Ninh.

Tổng số người tiếp xúc gần và nhập cảnh từ vùng dịch đang được theo dõi sức khỏe (cách ly) là 107.685 người, trong đó cách ly tập trung tại bệnh viện là 596 người; cách ly tập trung tại cơ sở khác: 12.628 người; cách ly tại nhà, nơi lưu trú là 94.461 người.

Theo báo cáo của Tiểu ban Điều trị Ban chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch COVID-19: đến thời điểm này, Việt Nam đã chữa khỏi 1.717 bệnh nhân COVID-19.

Trong số các bệnh nhân COVID-19 đang điều trị tại các cơ sở y tế, số ca âm tính lần 1 với virus SARS-CoV-2 là 69 ca; Số ca âm tính lần 2 với SARS-CoV-2 là 39 ca, số ca âm tính lần 3 là 55 ca.

Số ca tử vong liên quan đến COVID-19 ở Việt Nam đến nay là 35 ca, đây là những bệnh nhân có nhiều bệnh lý nền nặng, bao gồm tại Đà Nẵng (31 ca), Quảng Nam (3 ca) và Quảng Trị (1 ca).

Nguồn: Vietnam +

Tags: Covid-19

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.915 23.125 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.925 23.125 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.896 23.136 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.920 23.110 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.940 23.120 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.936 23.148 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.928 23.128 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.930 23.110 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.470
55.890
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.470
55.870
Vàng SJC 5c
55.470
55.890
Vàng nhẫn 9999
52.900
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.600
53.300