Giá vàng ngày 6/7: Lấy đà để tăng giá

09:14 | 06/07/2020

Nhận định về giá vàng tuần này, hầu hết các chuyên gia đều nghiêng về phía giá vàng sẽ tăng.

gia vang ngay 67 lay da de tang gia Thị trường vàng ngày 3/7: Xác lập xu hướng tăng giá
gia vang ngay 67 lay da de tang gia Thị trường vàng ngày 2/7: Đảo chiều giảm mạnh
gia vang ngay 67 lay da de tang gia

Đến 9h sáng nay (6/7), giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 0,5 USD/oz (0,03%) so với đóng cửa phiên gần nhất, chốt ở mức 1.773,9 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh các mức 1.772,4 - 1.777,6 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng tương lai tháng 8 trên sàn Comex tăng 4,9 USD (0,27%) so với cuối phiên trước, hiện đang ở mức 1.785,1 USD/oz.

Giá vàng đang tiếp tục dao động trong biên độ hẹp +/- 4 USD, mặc dù vậy, theo khảo sát của Kitco về giá vàng tuần này, phần lớn người tham gia khảo sát đều cho rằng vàng sẽ tăng giá.

Trong số 17 chuyên gia, có 12 (70%) cho rằng giá vàng tăng. 3 chuyên gia (18%) dự đoán giá thấp hơn. Trong khi 2 người còn lại (12%) cho rằng vàng đi ngang.

gia vang ngay 67 lay da de tang gia

Với 1.940 người tham gia khảo sát trực tuyến, 1.287 người tương đương 66% dự đoán giá vàng tăng trong tuần này. 373 người khác, tương đương 19% cho biết giá vàng xuống thấp hơn, trong khi 280 người, tương đương 14%, cho rằng vàng đi ngang.

Về dài hạn, chuyên gia Bernard Dahdah, người đứng đầu nghiên cứu kim loại quý tại Natixis dự đoán rằng kim loại màu vàng có thể đạt 1.950 USD/oz vào quý II năm sau. Dự đoán này được đưa ra khi thị trường vàng lên trên 1.800 USD/oz - mức cao nhất kể từ năm 2011.

Bernard Dahdah cho rằng, đường cong lãi suất, cùng với lạm phát, sẽ là những nguyên nhân chính đẩy lãi suất thực vào tình trạng "tiêu cực", và vàng trở thành tài sản trú ẩn an toàn hấp dẫn.

Ông cũng nhận định thêm, sau khi đạt ngưỡng cao như dự đoán 1.950 USD/oz vào quý II/2021. Lợi nhuận giảm và đại dịch được kiểm soát sẽ đẩy giá vàng thoái lui.

gia vang ngay 67 lay da de tang gia

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 49,35 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 49,72 triệu đồng/lượng chiều bán ra, tăng tương ứng 150 nghìn đồng và 140 nghìn đồng so với cùng thời điểm ngày hôm qua.

Cũng với mức tăng trên, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang được niêm yết ở mức 49,35 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 49,74 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng AVPL tại TP.HCM và Hà Nội ở mức 49,45 - 49,65 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và bán ra so với cùng thời điểm ngày hôm qua.

P.L

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.600
62.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.600
62.200
Vàng SJC 5c
60.600
62.220
Vàng nhẫn 9999
56.250
57.550
Vàng nữ trang 9999
55.850
57.250