Thị trường vàng ngày 2/7: Đảo chiều giảm mạnh

09:02 | 02/07/2020

Sau khi tăng mạnh lên mức kỷ lục của 8,5 năm tại 1.788,90 USD/oz vào sáng qua theo giờ bờ tây nước Mỹ (khoảng 3 giờ chiều qua theo giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giảm mạnh và điến trưa qua thì chạm đáy trong ngày tại 1.761,20 USD/0z. Cả chiều qua, giá vàng dao động trong biên độ hẹp +/- 6 USD/oz, hiện chốt tại 1.767,48 USD/oz.

Phiên hôm qua, giá vàng kỳ hạn tháng 8 giảm 24,00 USD/oz, xuống mức 1.776,60 USD/oz.

thi truong vang ngay 17 dao chieu giam manh

Giá vàng biến động mạnh trong phiên sáng qua trong bối cảnh thị trường chứng khoán toàn cầu cũng bị xáo trộn, chủ yếu trong giao dịch qua đêm. Tương tự, các chỉ số chứng khoán Mỹ cũng biến động mạnh vào giữa trưa qua, dù đang trong giai đoạn giá tốt nhất 20 năm trong quý II.

Vàng và chứng khoán duy trì giá tốt trong khi vẫn còn những “đám mây bão trên đường chân trời”. Đại dịch Covid-19 đã tấn công Hoa Kỳ mạnh hơn hầu hết các quốc gia khác và tiếp tục lan rộng với tốc độ đáng báo động.

Báo cáo chỉ số việc làm quốc gia của ADP ngày hôm qua cho thấy mức tăng 2,369 triệu việc làm trong tháng 6, thấp hơn một chút so với kỳ vọng của thị trường.

Điểm nổi bật về kinh tế của Hoa Kỳ trong tuần sẽ là báo cáo việc làm hàng tháng vào sáng thứ Năm từ Bộ Lao động. Vào tháng 6, số lượng biên chế phi nông nghiệp quan trọng dự kiến ​​sẽ tăng 3,15 triệu, với tỷ lệ thất nghiệp dự báo là 12,4%. Một loạt các báo cáo kinh tế quan trọng khác của Hoa Kỳ cũng sẽ được công bố vào thứ Năm.

Theo Jim Wyckoff, nhà bình luận của Kitco, về mặt kỹ thuật, giá vàng kỳ hạn tháng 8 đã gần mức thấp nhất vào giữa trưa. Nếu có áp lực bán tiếp vào hôm nay thì một sự đảo ngược giá hơn nữa sẽ xảy ra. Tuy nhiên, ở thời điểm hiện tại thị trường giá tăng vẫn có lợi thế về mặt phân tích kỹ thuật, với tổng thể gần như vững chắc.

“Giá đang trong xu hướng tăng suốt bốn tuần. Mục tiêu giá ngắn hạn tiếp theo của thị trường giá tăng là vàng đóng cửa trên mức kháng cự kỹ thuật hiện nay ở 1.807,70 USD/oz. Mục tiêu giảm giá ngắn hạn tiếp theo của thị trường giá giảm là vàng xuống dưới mức hỗ trợ kỹ thuật 1.754,00 USD/oz. Mức kháng cự gần nhất là 1.789,00 USD/oz và sau đó là 1.800,00 USD/oz. Mức hỗ trợ gần nhất là 1.767,90 USD/oz và sau đó là 1.754,80 USD/oz", Wyckoff nhận định.

Còn theo Stewart Thomson, một nhà bình luận khác của Kitco, vàng đã thoát ra khỏi mô hình cờ, nhưng mô hình vai phải vẫn có thể hình thành.

“Điều đó có thể xảy ra bây giờ, hoặc tại mức giá cao hơn. Nếu không có lực đẩy ngược lên trên 1.800,00 USD/oz trong vòng 14 ngày tới hoặc lâu hơn, mô hình cờ có thể sẽ biến thành mô hình một vai phải”, Thomson nói. “Vàng đang thể hiện sức mạnh và trạng thái kỹ thuật vững chắc trong vùng kháng cự của mình, nhưng điều đó không có nghĩa là một đột phá lớn sắp xảy ra”.

thi truong vang ngay 17 dao chieu giam manh

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 49,20 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 49,58 triệu đồng/lượng chiều bán ra, giảm tương ứng 250 nghìn đồng và 270 nghìn đồng so với chiều qua nhưng tăng tương ứng 50 nghìn đồng/lượng và 70 nghìn đồng/lượng so cùng thời điểm hôm qua.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 49,20 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 49,60 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng AVPL tại TP.HCM và Hà Nội ở mức 49,35 - 49,55 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và bán ra so với cùng thời điểm ngày hôm qua.

PL

Nguồn:

Tags: vàng

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.076 23.266 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.076 23..286 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.068 23.268 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.100
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.100
57.050
Vàng SJC 5c
55.100
57.070
Vàng nhẫn 9999
52.200
54.100
Vàng nữ trang 9999
51.700
53.600