Thị trường vàng ngày 3/7: Xác lập xu hướng tăng giá

09:05 | 03/07/2020

Giá vàng vừa có 24 giờ diễn biến khá trồi sụt, đặc biệt là vào đêm qua theo giờ Việt Nam. Từ khoảng 19-20 giờ, giá vàng mất 13,7 USD/oz, xuống mức thấp nhất phiên ở 1.760,80 USD/oz, nhưng cũng chỉ mất hơn 2 giờ sau đó để lấy lại những gì đã mất, chạm mức cao trong phiên ở 1.779,30 USD/oz.

Hiện tại, giá vàng chốt ở mức 1.775,30 USD/oz, tăng 0,9 USD, tương đương 0,05% so với đóng cửa phiên trước. Giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.781,00 - 1.757,6 USD/oz. Giá vàng kỳ hạn tháng 8 cũng đã tăng 8,80 USD/oz lên mức 1.788,70 USD/oz.

thi truong vang ngay 37 xac lap xu huong tang gia

Giá vàng phục hồi trong phiên hôm qua là do thông tin tích cực từ báo cáo việc làm của Mỹ trong tháng Sáu, cho thấy tăng trưởng việc làm cao hơn dự kiến ​​và tỷ lệ thất nghiệp thấp hơn.

Trong khi đó, thị trường chứng khoán toàn cầu chủ yếu tăng trong giao dịch qua đêm. Các chỉ số chứng khoán Mỹ tăng mạnh vào giữa trưa qua theo giờ bờ đông, với chỉ số Nasdaq đạt mức cao kỷ lục mới.

Dữ liệu kinh tế toàn cầu và gần đây của Mỹ cũng cho thấy sự phục hồi, đặc biệt là trong khu vực sản xuất sau giai đoạn chịu thiệt hại nặng nề của dịch Covid-19, mức độ phục hồi được đánh giá là nhanh hơn dự kiến ​​ban đầu.

Ngoài ra, biên bản cuộc họp Ủy ban Thị trường mở Liên bang (FOMC) phát hành chiều thứ Tư nhắc lại rằng Fed có thể sẽ tiếp tục các chích sách kích thích nền kinh tế Mỹ, thông qua các biện pháp tiền tệ.

Những yếu tố thúc đẩy tăng giá vàng nêu trên hiện đang vượt xa sức ép giảm giá từ sự quay trở lại của Covid-19 ở nhiều tiểu bang Mỹ, buộc một số nơi phải đóng cửa doanh nghiệp. Tuy nhiên, có những báo cáo mới cho thấy một loại vắc-xin đang rất hứa hẹn có tác dụng ngừa bệnh.

Các thị trường liên quan cũng biến động khá tích cực, với giá dầu thô tăng cao hơn và hiện giao dịch quanh mức 40,20 USD/thùng; chỉ số đồng đô la Mỹ tương đối ổn định; lợi tức trái phiếu kho bạc 10 năm của Mỹ hiện ở mức 0,7%...

“Thị trường vàng tiếp tục thể hiện khả năng phục hồi, biểu đồ kỹ thuật của vàng gợi ý xu hướng tăng giá còn tiếp diễn trong thời gian tới”, Jim Wyckoff, biên tập viên cao cấp của Kitco, nhận định.

Theo phân tích kỹ thuật, xu hướng tăng giá của vàng có lợi thế về tổng thể trong ngắn hạn. Mục tiêu tăng giá tiếp theo của vàng là đóng cửa với giá hợp đồng tương lai tháng 8 trên mức kháng cự 1.807,70 USD/oz trong tuần này. Mục tiêu giảm giá ngắn hạn tiếp theo là xuống dưới mức hỗ trợ kỹ thuật 1.754,00 USD/oz.

Ngưỡng kháng cự phiên hôm nay là 1.791,70 USD/oz và sau đó là 1,800.00 USD/oz. Ngưỡng hỗ trợ phiên hôm nay là 1,766,30 USD/oz và sau đó là 1,754,00 USD/oz.

thi truong vang ngay 37 xac lap xu huong tang gia

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 49,35 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 49,72 triệu đồng/lượng chiều bán ra, tăng tương ứng 150 nghìn đồng và 140 nghìn đồng so với cùng thời điểm ngày hôm qua.

Cũng với mức tăng trên, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang được niêm yết ở mức 49,35 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 49,74 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng AVPL tại TP.HCM và Hà Nội ở mức 49,45 - 49,65 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và bán ra so với cùng thời điểm ngày hôm qua.

PL

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.600
62.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.600
62.200
Vàng SJC 5c
60.600
62.220
Vàng nhẫn 9999
56.250
57.550
Vàng nữ trang 9999
55.850
57.250