HUD thoái vốn hơn 348 tỷ đồng tại HUD Kiên Giang

10:13 | 08/12/2020

Ngày 21/12 tới đây, tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị (HUD) sẽ bán đấu giá trọn lô để thoái vốn gồm 34.845.100 cổ phần sở hữu tại CTCP Đầu tư xây dựng HUD Kiên Giang, tương đương hơn 348 tỷ đồng theo mệnh giá, chiếm 98,15% vốn điều lệ của HUD Kiên Giang với mức giá khởi điểm 34.000 đồng/cổ phần, tương đương giá khởi điểm trọn lô khoảng 1,18 nghìn tỷ đồng.

hud thoai von hon 348 ty dong tai hud kien giang

HUD Kiên Giang là công ty con của HUD từ năm 2008, có vốn điều lệ 355 tỷ đồng và sở hữu 5 công ty con có trụ sở tại tỉnh Kiên Giang.

Ngành nghề kinh doanh chính của HUD Kiên Giang là thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp; sản xuất công nghiệp và vật liệu xây dựng; kinh doanh bất động sản. HUD Kiên Giang quản lý và sử dụng 4 cơ sở nhà và đất tại tỉnh Kiên Giang với tổng diện tích lên tới 65.701 m2, trong đó tất cả là đất thuê.

Doanh thu thuần năm 2019 của công ty chủ yếu đến từ hoạt động xây lắp (chiếm 78,32%), doanh thu bán thành phẩm (chiếm 21,16%), cung cấp dịch vụ 0,45%. Lợi nhuận sau thuế năm 2019 đạt 71 tỷ đồng.

Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất năm 2018 - 2019 (Đơn vị: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu

Năm 2018

Năm 2019

% tăng giảm

Tổng giá trị tài sản

1.111

1.179

6,12

Doanh thu thuần

2.384

2.367

-0,72

Lợi nhuận sau thuế

103

71

30,78

Cổ tức (%)

9

9

0

Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức công ty mẹ năm 2020 (Đơn vị: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu

Thực hiện

năm 2019

Kế hoạch

năm 2020

% tăng giảm

Doanh thu thuần

120

185

52,96

Lợi nhuận sau thuế

33

35

5,33

Cổ tức (%)

9

9

0

Phiên đấu giá HUD Kiên Giang là phiên đấu giá thứ 14 được tổ chức trong năm 2020 tại HNX. Tổng giá trị đấu giá cổ phần thành công tại HNX tính đến tháng 12/2020 đạt hơn 1, 6 nghìn tỷ đồng.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400