Không có ca mắc mới COVID-19, thêm 59.000 người được tiêm vaccine

07:35 | 28/04/2021

Tính đến 16 giờ ngày 27/4, lực lượng chức năng đã thực hiện tiêm vaccine phòng COVID-19 đợt 1 và 2 tại các tỉnh, thành cho 318.792 người là cán bộ, nhân viên y tế...

khong co ca mac moi covid 19 them 59000 nguoi duoc tiem vaccine

Nhân viên y tế tiêm vaccine phòng COVID-19 cho lực lượng tham gia phòng, chống dịch. (Ảnh: Vũ Sinh/TTXVN)

Theo bản tin Bộ Y tế về tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam, tính từ 18h ngày 27/4 đến 6h ngày 28/4, Việt Nam không ghi nhận thêm ca mắc mới.

Tính đến 6h ngày 28/4, Việt Nam có tổng cộng 1571 ca mắc COVID-19 do lây nhiễm trong nước, trong đó số lượng ca mắc mới tính từ ngày 27/1 đến nay là 911 ca.

Hiện tổng số người tiếp xúc gần và nhập cảnh từ vùng dịch đang được theo dõi sức khỏe (cách ly) là 38.520 người, trong đó cách ly tập trung tại bệnh viện là 523 người; cách ly tập trung tại cơ sở khác là 23.189 người; cách ly tại nhà, nơi lưu trú là 14.808 người.

Về tình hình điều trị, theo báo cáo của Cục Quản lý Khám chữa bệnh-Bộ Y tế, số ca âm tính với SARS-CoV-2 lần 1 là 13 ca; lần 2 là 15 ca; lần 3 là 20 ca. Số ca tử vong là 35 ca. Số ca điều trị khỏi là 2.516 ca.
Về thông tin tiêm chủng, có thêm 59.056 người được tiêm chủng vaccine phòng COVID-19 trong ngày 27/4.

Tính đến 16 giờ ngày 27/4, tổng cộng đã thực hiện tiêm vaccine phòng COVID-19 đợt 1 và 2 tại các tỉnh/thành cho 318.792 người là cán bộ, nhân viên y tế đang trực tiếp điều trị bệnh nhân COVID-19, các nhân viên y tế thực hiện các nhiệm vụ như lấy mẫu bệnh phẩm, xét nghiệm, truy vết, thành viên các tổ COVID-19 cộng đồng, Ban Chỉ đạo phòng chống dịch các cấp, các lực lượng công an, quân đội.

Chi tiết 59.056 người được tiêm tại 48 tỉnh, thành và các cơ sở y tế của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong ngày 27/4 như sau:

- Đợt 1:
1- Quảng Ninh: 393 người
2- Bộ Công an: 1.809 người
3- Bộ Quốc phòng: 2.301 người

- Đợt 2:
4- Hà Nội: 8.668 người
5- Hải Phòng: 60 người
6- Nam Định: 900 người
7- Ninh Bình: 90 người
8- Bắc Ninh: 972 người
9- Phú Thọ: 1.844 người
10- Vĩnh Phúc: 656 người
11- Hải Dương: 6.411 người
12- Hưng Yên: 1.827 người
13- Thái Nguyên: 912 người
14- Bắc Cạn: 84 người
15- Quảng Ninh: 742 người
16- Hoà Bình: 492 người
17- Hà Tĩnh: 976 người
18- Lai Châu: 317 người
19- Lạng Sơn: 288 người
20- Tuyên Quang: 228 người
21- Hà Giang: 824 người
22- Cao Bằng: 1.006 người
23- Yên Bái: 770 người
24- Lào Cai: 2.460 người
25- Sơn La: 108 người
26- Điện Biên: 1.335 người
27- Quảng Bình: 295 người
28- Quảng Trị: 138 người
29- Thừa Thiên-Huế: 649 người
30- Đà Nẵng: 143 người
31- Quảng Nam: 232 người
32- Quảng Ngãi: 313 người
33- Bình Định: 1.169 người
34- Phú Yên: 1.265 người
35- Khánh Hòa: 1.406 người
36- Bình Thuận: 990 người
37- Ninh Thuận: 1.057 người
38- Kon Tum: 1.865 người
39- Đắk Lắk: 2.877 người
40- Đắk Nông: 339 người
41- Lâm Đồng: 1.324 người
42- Cần Thơ: 1.217 người
43- Sóc Trăng: 1.921 người
44- Bến Tre: 271 người
45- Trà Vinh: 87 người
46- Vĩnh Long: 937 người
47- Bình Phước: 866 người
48- Cà Mau: 722 người
49- Bạc Liêu: 2.387 người
50- Hậu Giang: 113 người./.

M.T

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.140 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.930 23.130 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.903 23.123 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.895 23.105 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.930 23.110 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.930 23.110 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.930 23.145 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.905 23.125 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.930 23.110 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.000
Vàng SJC 5c
56.450
57.020
Vàng nhẫn 9999
51.600
52.200
Vàng nữ trang 9999
51.200
51.900