Lĩnh vực nào sẽ hút vốn tín dụng?

09:16 | 12/04/2021

Giới chuyên gia nhận định, tín dụng bất động sản sẽ giảm trong thời gian tới, bởi bản thân các ngân hàng cũng tỏ ra rất thận trọng trước những rủi ro tiềm ẩn khi thị trường bất động sản sốt nóng...

linh vuc nao se hut von tin dung Luôn thấu hiểu nhu cầu doanh nghiệp
linh vuc nao se hut von tin dung Lạc quan tăng trưởng tín dụng
linh vuc nao se hut von tin dung Tín dụng bất động sản

Vụ Tín dụng các ngành kinh tế (NHNN) dự báo: Tín dụng có thể tăng trưởng mạnh mẽ từ quý II/2020, đặc biệt đối với các ngành sản xuất công nghiệp, xuất khẩu, thương mại, du lịch… và có thể vượt mục tiêu tăng trưởng tín dụng 12% của năm 2021 trong điều kiện tình hình dịch bệnh được kiểm soát tốt, việc tiêm vắc-xin phát huy ngay hiệu quả. Bên cạnh đó các động lực tăng trưởng như cầu tiêu dùng nội địa, xuất khẩu phục hồi; thu hút vốn FDI và giải ngân vốn đầu tư công tiếp tục được đẩy mạnh…

Dự báo này được đưa ra trên cơ sở kết quả tăng trưởng tín dụng quý I/2021. Theo Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, đến hết ngày 31/3/2021, dư nợ tín dụng toàn nền kinh tế đạt trên 9,46 triệu tỷ đồng, tăng 2,93% so với cuối năm 2020, cao hơn nhiều so với mức tăng 1,3% của cùng kỳ năm trước. Theo Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, tình hình tăng trưởng đối với các ngành, lĩnh vực trong năm 2020 và đầu năm 2021 diễn biến phù hợp, đi vào các ngành, lĩnh vực sản xuất kinh doanh và ngành lĩnh vực ưu tiên.

linh vuc nao se hut von tin dung
Ảnh minh họa

Cụ thể, đến cuối tháng 2/2021, tín dụng ngành nông, lâm, thủy sản đạt 776.918 tỷ đồng, tăng 0,16% so với cuối năm 2020; ngành công nghiệp và xây dựng đạt 2.615.593 tỷ đồng, tăng 1,13%; ngành thương mại, dịch vụ đạt 5.860.560 tỷ đồng, tăng 0,52%... Đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro, tính đến ngày 28/2/2021, tín dụng đối với lĩnh vực bất động sản là 1.835.504 tỷ đồng, tăng 2,13% so với 2020; kinh doanh chứng khoán là 42.590 tỷ đồng, giảm 6,98%. Với tín dụng chính sách, tính đến ngày 31/3/2021, tổng dư nợ các chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đạt 230.554 tỷ đồng, tăng 1,9% so với ngày 31/12/2020 với khoảng 6,5 triệu khách hàng còn dư nợ.

Mặc dù tín dụng đối với lĩnh vực bất động sản tăng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng tín dụng chung, song theo phát biểu của Phó Thống đốc Thường trực NHNN Đào Minh Tú tại buổi họp báo Chính phủ thường kỳ tháng 3 vừa diễn ra mới đây, tín dụng đối với bất động sản có 2 lĩnh vực: Một là tín dụng vào các lĩnh vực mà các đối tượng kinh doanh bất động sản, đầu cơ bất động sản hay là phân khúc thị trường cao cấp, các dự án mà khả năng thanh khoản, hiệu quả đầu tư bất động sản trong tương lai không cao. Đây là những đối tượng được NHNN kiểm soát chặt chẽ và hạn chế, kể cả có những chế tài trực tiếp hoặc gián tiếp đối với các TCTD.

Còn những lĩnh vực tín dụng đầu tư vào để giúp cho thanh khoản của các loại sản phẩm hàng hóa là tiêu dùng bất động sản, ví dụ như nhà cho người thu nhập thấp hay là phân khúc thị trường nhà giá rẻ, mang tính chất thương mại phục vụ cho tiêu dùng, nhu cầu sử dụng của người dân, phần này vẫn được giao cho các ngân hàng quan tâm, triển khai.

“Chính vì thế, hiện nay cũng như sắp tới, trước tình hình bất động sản có những dấu hiệu nóng, NHNN đã giám sát và cũng có cảnh báo tới các TCTD”, Phó Thống đốc Đào Minh Tú khẳng định và chia sẻ thêm: hiện nay mức tăng 2,13% này cũng không phải ở tất cả các tổ chức tín dụng mà chỉ có một vài TCTD cho vay, có thể hơn mức bình thường so với trước đây.

Giới chuyên gia cũng nhận định, tín dụng bất động sản sẽ giảm trong thời gian tới, bởi bản thân các ngân hàng cũng tỏ ra rất thận trọng trước những rủi ro tiềm ẩn khi thị trường bất động sản sốt nóng. Trong khi hiện thị trường bất động sản đã xuất hiện dấu hiệu giảm nhiệt sau khi có nhiều cảnh báo về vỡ bong bóng bất động sản. Bộ Xây dựng cũng đã đề nghị các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố công khai thông tin về quy hoạch, tiến độ triển khai các dự án phát triển cơ sở hạ tầng, bất động sản, đặc biệt là các dự án lớn và việc sáp nhập thành lập, nâng cấp đơn vị hành chính… Việc công khai những thông tin này sẽ ngăn ngừa hiện tượng cò đất “lướt cọc” tạo sóng để kiếm lợi.

Trong khi đó với việc kiểm soát tốt dịch bệnh, cộng thêm hiện vắc-xin phòng Covid-19 đã được triển khai tại nhiều địa phương…, hoạt động sản xuất – kinh doanh được dự báo sẽ phục hồi nhanh trong thời gian tới, kéo theo đó là nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp cũng sẽ tăng nhanh trở lại

Các TCTD cũng rất kỳ vọng vào sức cầu vốn tín dụng của nền kinh tế sẽ tăng. Theo kết quả điều tra xu hướng kinh doanh quý II/2021 do Vụ Dự báo thống kê (NHNN) công bố cuối tuần qua: các TCTD dự báo huy động vốn toàn hệ thống tăng bình quân 4,6% trong quý II và tăng 12% trong năm 2021; Năm 2022, huy động vốn của toàn hệ thống TCTD có thể tăng 13%. Dư nợ tín dụng của hệ thống ngân hàng được dự báo tăng 5,09% trong quý II và tăng 14,7% trong năm 2021, cao hơn so với mức 13% ở kỳ khảo sát trước. Dự báo năm 2022, tăng trưởng dư nợ tín dụng của nền kinh tế có thể đạt 15%.

Hà An

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.655 22.867 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.855 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.050
57.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.050
57.750
Vàng SJC 5c
57.050
57.770
Vàng nhẫn 9999
50.850
51.550
Vàng nữ trang 9999
50.450
51.250