MSB chính thức niêm yết trên HoSE

14:37 | 23/12/2020

1,175 tỷ cổ phiếu của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam với mã chứng khoán MSB chính thức niêm yết trên Sàn Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh.

Ngày 23/12/2020, Sở Giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh (HoSE) công bố và trao quyết định niêm yết, chào mừng ngày giao dịch đầu tiên cổ phiếu MSB của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam.

msb chinh thuc niem yet tren hose

MSB là mã cổ phiếu ngân hàng đầu tiên niêm yết mới trên HoSE năm 2020. Với giá tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên là 15.000 đồng/cổ phiếu, giá trị vốn hóa khi chào sàn của MSB đạt 17.625 tỷ đồng. Đây là mức giá khá hấp dẫn với thị trường khi tỷ lệ P/B và P/E tính theo 4 quý gần nhất của Ngân hàng chỉ ở mức lần lượt là 1 và 10,7 lần, thấp hơn trung bình các ngân hàng với quy mô tương ứng để so sánh.

Chia sẻ tại sự kiện, ông Nguyễn Hoàng Linh – Tổng Giám đốc MSB cho biết: “Việc chính thức niêm yết trên Sàn HoSE đã hiện thực hóa cho cam kết “Cùng vươn tầm” của Ngân hàng tới cổ đông, đối tác, khách hàng khi mở ra một chặng đường phát triển mới, hướng tới mục tiêu tăng trưởng bền vững và toàn diện, sớm đưa MSB trở lại Top đầu”.

Với sự tăng trưởng vượt bậc trong những năm qua, đặc biệt là năm 2020, ngân hàng đã hoàn thành các chỉ tiêu cơ bản của kế hoạch 5 năm sớm hơn 2 năm so với dự kiến. Theo số liệu 11 tháng vừa công bố, lợi nhuận trước thuế của MSB đã vượt mục tiêu kế hoạch năm hơn 60%, đạt hơn 2.302 tỷ, tăng 116% so với cùng kỳ năm trước. Tổng tài sản đạt trên 165.000 tỷ, tăng 12,2% so với cùng kỳ năm 2019. MSB hiện đang phục vụ trên 2,2 triệu khách hàng cá nhân và 54.000 khách hàng doanh nghiệp. Thời gian tới, MSB tiếp tục kiên định mục tiêu đề ra đó là giữ mức tăng trưởng 30% mỗi năm và nằm trong nhóm các ngân hàng có tỷ suất lợi nhuận cao tại Việt Nam.

Với thế và lực phát triển sẵn có, việc niêm yết trên sàn HOSE sẽ giúp MSB có thêm điều kiện và cơ hội để tiếp tục nâng cao năng lực tài chính, quản trị, tăng cường tính minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi nâng cao giá trị cổ phiếu và phấn đấu mang lại lợi tức tối đa cho cổ đông MSB.

Thành lập năm 1991, MSB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên ra đời trong thời kỳ kinh tế mở cửa và phát triển của Việt Nam. Gần 30 năm hình thành và phát triển, MSB không ngừng tạo lập nhiều cột mốc mang tính đột phá trong ngành tài chính ngân hàng. MSB hiện có trên 260 chi nhánh, phòng giao dịch trên toàn quốc và có giao dịch với hơn 8.000 ngân hàng đại lý tại trên 60 quốc gia, vùng lãnh thổ. MSB hiện có gần 7.000 cán bộ, phục vụ trên 2,2 triệu khách hàng cá nhân và 54.000 khách hàng doanh nghiệp.

Thu Huyền

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.580 22.810 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.615 22.815 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.595 22.815 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.585 22.780 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.610 22.790 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.620 22.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.615 22.830 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.583 22.813 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.620 22.800 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.640 22.800 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.950
60.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.950
60.650
Vàng SJC 5c
59.950
60.670
Vàng nhẫn 9999
51.450
52.150
Vàng nữ trang 9999
51.150
51.850